Bộ bài tập kết hợp xem đồng hồ và xem lịch bằng hình minh họa, giúp học sinh lớp 2 đọc giờ và xác định thứ – ngày.
1. Kiến thức cần nhớ
- 1 giờ = 60 phút; nửa giờ = 30 phút.
- Kim phút ở số 12 là giờ đúng; kim phút ở số 6 là 30 phút.
- Trên lịch, các ngày tăng dần và sau 7 ngày thì thứ lặp lại.
Lịch tháng 8 (một tuần minh họa)
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
2. Bài tập cơ bản
Bài 1: Dựa vào đồng hồ A, hãy viết giờ được chỉ.
Bài 2: Đồng hồ B đang chỉ thời điểm nào?
Bài 3: 7 giờ 30 phút còn có thể đọc là mấy giờ rưỡi?
Bài 4: Quan sát bảng lịch. Ngày 3 tháng 8 là thứ mấy?
Bài 5: Quan sát bảng lịch. Ngày 6 tháng 8 là thứ mấy?
Bài 6: Từ 9 giờ đến 10 giờ là bao nhiêu phút?
3. Bài tập vận dụng
Bài 7: Một hoạt động bắt đầu 8 giờ và kết thúc 8 giờ 30 phút. Hoạt động kéo dài bao nhiêu phút?
Bài 8: Phim bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút tối và kéo dài 30 phút. Phim kết thúc lúc mấy giờ?
Bài 9: Ngày 15 là thứ Tư. Ngày 18 cùng tháng là thứ mấy?
Bài 10: Hôm nay là ngày 30 tháng 4. Ngày mai là ngày nào?
Bài 11: Một bạn đến thư viện lúc 9 giờ và ra về lúc 10 giờ. Bạn ở thư viện bao lâu?
4. Bài tập phân loại
Bài 12: Ngày 1 tháng 8 là thứ Hai. Ngày 8 tháng 8 là thứ mấy?
Bài 13: Một hoạt động bắt đầu lúc 8 giờ 30 phút và kéo dài 30 phút. Hoạt động kết thúc lúc mấy giờ?
Bài 14: Nếu hôm nay là thứ Sáu thì sau 3 ngày là thứ mấy?
5. Lời giải chi tiết
Lời giải bài tập cơ bản
Bài 1: Đồng hồ A chỉ 7 giờ.
Bài 2: Đồng hồ B chỉ 4 giờ 30 phút.
Bài 3: 7 giờ rưỡi.
Bài 4: Ngày 3 tháng 8 là thứ Tư.
Bài 5: Ngày 6 tháng 8 là thứ Bảy.
Bài 6: 60 phút.
Lời giải bài tập vận dụng
Bài 7: 30 phút.
Bài 8: 7 giờ 30 phút tối + 30 phút = 8 giờ tối.
Bài 9: Từ thứ Tư thêm 3 ngày: thứ Năm, thứ Sáu, thứ Bảy.
Bài 10: Ngày 1 tháng 5.
Bài 11: 10 giờ − 9 giờ = 1 giờ.
Lời giải bài tập phân loại
Bài 12: Sau đúng 7 ngày vẫn là thứ Hai.
Bài 13: 8 giờ 30 phút + 30 phút = 9 giờ.
Bài 14: Sau 3 ngày là thứ Hai.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)