Bộ bài tập cộng và trừ trong phạm vi 1000 dành cho học sinh lớp 2, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Đặt các hàng cùng tên thẳng cột.
  • Thực hiện từ hàng đơn vị sang hàng trăm.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Tính: 215 + 520.
Bài 2: Tính: 415 – 357.
Bài 3: Tính: 175 + 269.
Bài 4: Tính: 890 – 686.
Bài 5: Tính: 288 + 680.
Bài 6: Tính: 569 – 147.

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Tìm x: 62 + x = 568.
Bài 8: Tìm x: 607 – x = 283.
Bài 9: Một giỏ có 352 quả, thêm 379 quả rồi cho đi 5 quả. Còn lại bao nhiêu quả?
Bài 10: Không cần trình bày dài, hãy điền dấu thích hợp: 90 + 687 … 186 + 683.
Bài 11: Điền x: 92 + x + 65 = 258.

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Một số sau khi cộng 102 rồi trừ 63 được 139. Tìm số ban đầu.
Bài 13: Tìm x: x + 9 = 84. Sau đó tính x + 18.
Bài 14: Một cửa hàng có 265 quyển vở, bán 15 quyển rồi nhập thêm 61 quyển. Hỏi hiện có bao nhiêu quyển vở?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Kết quả: 735.
Bài 2: Kết quả: 58.
Bài 3: Kết quả: 444.
Bài 4: Kết quả: 204.
Bài 5: Kết quả: 968.
Bài 6: Kết quả: 422.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: x = 568 – 62 = 506.
Bài 8: x = 607 – 283 = 324.
Bài 9: Sau khi thêm có 731 quả; còn lại 726 quả.
Bài 10: Hai vế lần lượt bằng 777 và 869; do đó điền dấu <.
Bài 11: x = 258-92-65 = 101.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Làm ngược: 139+63-102=100.
Bài 13: x=84-9=75; do đó x+18=93.
Bài 14: Sau khi bán còn 250; nhập thêm được 311 quyển.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm