1. Kiến thức cần nhớ

  • Đặt các hàng cùng tên thẳng cột.
  • Thực hiện từ hàng đơn vị sang hàng trăm.

Ví dụ hướng dẫn cách đặt tính

Quan sát cách viết các số thẳng cột trước khi thực hiện phép tính:

Ví dụ phép cộng: 215 + 307

  215
+ 307
  ───
  522

Đặt hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm thẳng cột rồi cộng từ phải sang trái.

Ví dụ phép trừ: 824 − 305

  824
− 305
  ───
  519

Đặt hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm thẳng cột rồi trừ từ phải sang trái.

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Tính: 215 + 520.
Bài 2: Tính: 415 – 357.
Bài 3: Tính: 175 + 269.
Bài 4: Tính: 890 – 686.
Bài 5: Tính: 288 + 680.
Bài 6: Tính: 569 – 147.

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Điền số thích hợp vào ô trống: 62 + □ = 568.
Bài 8: Điền số thích hợp vào ô trống: 607 – □ = 283.
Bài 9: Một giỏ có 352 quả, thêm 379 quả rồi cho đi 5 quả. Còn lại bao nhiêu quả?
Bài 10: Không cần trình bày dài, hãy điền dấu thích hợp: 90 + 687 … 186 + 683.
Bài 11: Điền số thích hợp vào ô trống: 92 + □ + 65 = 258.

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Một số sau khi cộng 102 rồi trừ 63 được 139. Tìm số ban đầu.
Bài 13: Điền số thích hợp vào ô trống: □ + 9 = 84. Sau đó tính □ + 18.
Bài 14: Một cửa hàng có 265 quyển vở, bán 15 quyển rồi nhập thêm 61 quyển. Hỏi hiện có bao nhiêu quyển vở?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Kết quả: 735.
Bài 2: Kết quả: 58.
Bài 3: Kết quả: 444.
Bài 4: Kết quả: 204.
Bài 5: Kết quả: 968.
Bài 6: Kết quả: 422.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: □ = 568 – 62 = 506.
Bài 8: □ = 607 – 283 = 324.
Bài 9: Sau khi thêm có 731 quả; còn lại 726 quả.
Bài 10: Hai vế lần lượt bằng 777 và 869; do đó điền dấu <.
Bài 11: □ = 258-92-65 = 101.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Làm ngược: 139+63-102=100.
Bài 13: □=84-9=75; do đó □+18=93.
Bài 14: Sau khi bán còn 250; nhập thêm được 311 quyển.

Xem thêm