Bộ bài tập bảng nhân và bảng chia 5 dành cho học sinh lớp 2, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Thuộc bảng nhân 5 và bảng chia 5.
  • Kết quả bảng nhân 5 có chữ số tận cùng 0 hoặc 5.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Tính: 5 × 2.
Bài 2: Tính: 45 : 5.
Bài 3: Tính: 5 × 3.
Bài 4: Tính: 20 : 5.
Bài 5: Tính: 5 × 5.
Bài 6: Tính: 5 : 5.

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Tìm x: 5 × x = 50.
Bài 8: Tìm x: 5 × x = 40.
Bài 9: Có 3 túi, mỗi túi 5 viên bi. Chia đều tất cả số bi đó cho 5 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu viên?
Bài 10: Điền dấu: 5 × 2 … 5 × 5.
Bài 11: Có 5 hàng, mỗi hàng 5 cây. Chuyển đi đúng 5 cây. Còn lại bao nhiêu cây?

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Tìm x: 5 × x + 5 = 50.
Bài 13: Có 30 học sinh xếp đều, mỗi hàng 5 học sinh. Sau đó mỗi hàng thêm 1 học sinh, số hàng không đổi. Cần thêm bao nhiêu học sinh?
Bài 14: Tính nhanh 5×2 + 5×8 mà không tính từng tích riêng.

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 5 × 2 = 10.
Bài 2: 45 : 5 = 9.
Bài 3: 5 × 3 = 15.
Bài 4: 20 : 5 = 4.
Bài 5: 5 × 5 = 25.
Bài 6: 5 : 5 = 1.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: x = 50 : 5 = 10.
Bài 8: x = 40 : 5 = 8.
Bài 9: Tổng số bi là 3×5=15; mỗi bạn được 15:5=3 viên.
Bài 10: Hai tích là 10 và 25; điền dấu <.
Bài 11: Ban đầu có 5×5=25 cây; còn 25-5=20 cây.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: 5×x=50-5=45; x=45:5=9.
Bài 13: Số hàng là 30:5=6; mỗi hàng thêm 1 nên cần thêm 6 học sinh.
Bài 14: Đặt 5 làm thừa số chung: 5×(2+8)=5×10=50.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm