Phiếu ôn tập Toán lớp 4 tổng hợp giúp học sinh tự luyện và củng cố kiến thức đã học. Tài liệu được giữ lại theo hướng evergreen để có thể sử dụng như một phiếu luyện tập tại nhà.
Phiếu ôn tập Toán lớp 4 tổng hợp giúp học sinh hệ thống lại các mạch kiến thức quan trọng: số tự nhiên, bốn phép tính, bài toán điển hình, đại lượng, hình học, phân số và đọc số liệu.
Học sinh nên làm từng phiếu độc lập. Với phép tính và bài toán có lời văn, cần trình bày các bước rõ ràng; với phân số, nên rút gọn kết quả khi có thể.
Cách sử dụng bộ đề
- Mỗi lần làm một phiếu, không cần làm tất cả trong một buổi.
- Học sinh nên tự làm trước, sau đó mới mở phần đáp án để kiểm tra.
- Những câu sai nên làm lại sau 1–2 ngày để ghi nhớ cách làm.
Phiếu 1. Số tự nhiên và cấu tạo số
- Đọc các số: 45 708; 306 215; 8 040 009.
- Viết bằng số: bảy trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm; ba triệu bốn trăm linh tám nghìn hai trăm mười.
- Số 6 507 284 có chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào? Chữ số 7 có giá trị bao nhiêu?
- Điền dấu >, < hoặc =: 405 789 __ 405 798; 2 350 000 __ 2 305 000.
- Làm tròn 456 782 đến hàng nghìn; làm tròn 8 349 215 đến hàng trăm nghìn.
- Sắp xếp 650 120; 605 210; 650 012; 605 201 theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Viết số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau và số bé nhất có sáu chữ số khác nhau.
Phiếu 2. Bốn phép tính và biểu thức
- Đặt tính rồi tính: 468 275 + 135 846; 900 000 – 457 328; 3 706 × 24; 84 672 : 36.
- Tính giá trị biểu thức: 125 × 8 + 3 600 : 9; 7 250 – 240 × 15.
- Tính thuận tiện: 125 × 16 × 5; 37 × 25 + 63 × 25; 4 875 + 2 368 + 125 + 632.
- Tìm X: X + 27 560 = 80 000; X – 18 475 = 32 600; X × 24 = 1 200; X : 35 = 28.
- So sánh mà không tính đầy đủ: 48 × 25 __ 50 × 25; 8 400 : 21 __ 8 400 : 20.
Phiếu 3. Trung bình cộng và tìm hai số
- Ba bạn có số nhãn vở lần lượt là 24, 30 và 36. Tính số nhãn vở trung bình của mỗi bạn.
- Trung bình cộng của hai số là 48. Một số là 35. Tìm số còn lại.
- Tìm hai số biết tổng là 96 và hiệu là 18.
- Hai lớp 4A và 4B có tất cả 75 học sinh. Lớp 4A nhiều hơn lớp 4B 3 học sinh. Tính số học sinh mỗi lớp.
- Một cửa hàng ba ngày bán lần lượt 125 kg, 146 kg và 149 kg gạo. Trung bình mỗi ngày bán bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Phiếu 4. Đại lượng và đổi đơn vị
- Điền số thích hợp: 5 km = __ m; 3 tấn 25 kg = __ kg; 7 m² = __ dm²; 2 giờ 15 phút = __ phút.
- So sánh: 4 tạ 5 kg __ 405 kg; 3 m² 20 dm² __ 320 dm².
- Một mảnh vải dài 18 m, đã dùng 750 cm. Còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét vải?
- Một xe chở 2 tấn 350 kg hàng, đã dỡ xuống 875 kg. Trên xe còn lại bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
- Một buổi học bắt đầu lúc 7 giờ 15 phút và kết thúc lúc 10 giờ 35 phút. Buổi học kéo dài bao lâu?
Phiếu 5. Hình học
- Một hình chữ nhật có chiều dài 18 cm, chiều rộng 12 cm. Tính chu vi và diện tích.
- Một hình vuông có chu vi 36 cm. Tính độ dài cạnh và diện tích.
- Một hình bình hành có đáy 15 cm, chiều cao 8 cm. Tính diện tích.
- Một hình thoi có hai đường chéo dài 12 cm và 8 cm. Tính diện tích.
- Kể tên các loại góc đã học ở lớp 4 và nêu cách nhận biết ngắn gọn.
- Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng có quan hệ gì với nhau?
Phiếu 6. Phân số
- Rút gọn các phân số: 1218; 2128; 3550.
- Quy đồng mẫu số: 23 và 56; 34 và 58.
- So sánh: 57 __ 37; 49 __ 45; 23 __ 34.
- Tính: 25 + 15; 78 – 38; 23 × 35; 47 : 23.
- Một lớp có 38 số học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá và 14 số học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua. Hỏi số học sinh tham gia hai câu lạc bộ chiếm bao nhiêu phần số học sinh cả lớp?
Phiếu 7. Số liệu và bài toán tổng hợp
- Bảng số liệu cho biết số cây bốn tổ trồng được lần lượt là 18, 24, 21, 27. Tổ nào trồng nhiều nhất? Tổ nhiều nhất hơn tổ ít nhất bao nhiêu cây?
- Tính tổng số cây bốn tổ đã trồng.
- Một kho có 2 450 kg gạo. Ngày thứ nhất xuất 625 kg, ngày thứ hai xuất nhiều hơn ngày thứ nhất 135 kg. Kho còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- Một sân hình chữ nhật dài 25 m, rộng 16 m. Người ta lát toàn bộ sân bằng các viên gạch hình vuông có diện tích 400 cm². Hỏi cần bao nhiêu viên gạch? Bỏ qua phần mạch vữa.
- Một đội có 48 bạn chia đều thành 6 nhóm. Mỗi nhóm lại chia thành 2 tổ bằng nhau. Mỗi tổ có bao nhiêu bạn?
Đáp án tham khảo
Học sinh nên hoàn thành từng phiếu trước khi xem đáp án.
Phiếu 1
- bốn mươi lăm nghìn bảy trăm linh tám; ba trăm linh sáu nghìn hai trăm mười lăm; tám triệu bốn mươi nghìn không trăm linh chín.
- 720 005; 3 408 210.
- Chữ số 5 ở hàng trăm nghìn, lớp nghìn; chữ số 7 có giá trị 7 000.
- <; >.
- 457 000; 8 300 000.
- 605 201; 605 210; 650 012; 650 120.
- 987 654; 102 345.
Phiếu 2
- 604 121; 442 672; 88 944; 2 352.
- 1 400; 3 650.
- 10 000; 2 500; 8 000.
- X = 52 440; X = 51 075; X = 50; X = 980.
- <; <.
Phiếu 3
- 30 nhãn vở.
- 61.
- 57 và 39.
- Lớp 4A: 39 học sinh; lớp 4B: 36 học sinh.
- 140 kg.
Phiếu 4
- 5 000; 3 025; 700; 135.
- =; =.
- 1 050 cm.
- 1 475 kg.
- 3 giờ 20 phút.
Phiếu 5
- Chu vi 60 cm; diện tích 216 cm².
- Cạnh 9 cm; diện tích 81 cm².
- 120 cm².
- 48 cm².
- Góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.
- Song song với nhau.
Phiếu 6
- 2/3; 3/4; 7/10.
- 2/3 = 4/6 và 5/6; 3/4 = 6/8 và 5/8.
- >; <; <.
- 3/5; 1/2; 2/5; 6/7.
- 5/8 số học sinh cả lớp.
Phiếu 7
- Tổ 4; hơn 9 cây.
- 90 cây.
- 1 065 kg.
- 10 000 viên gạch.
- 4 bạn.
Gợi ý ôn tập
Nếu học sinh sai ở một mạch kiến thức, hãy luyện lại đúng phiếu của mạch đó trước khi làm đề tổng hợp. Với phân số và đổi đơn vị, nên viết rõ từng bước để tránh nhầm mẫu số hoặc đơn vị.
File tài liệu miễn phí được biên soạn cho nội dung này.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)