Bài tập tuần 3 Toán lớp 1 Kết nối tri thức giúp học sinh ôn tập kiến thức trọng tâm của tuần: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. Bài gồm 12 câu luyện tập kèm đáp án và lời giải.

Nội dung trọng tâm

Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.

Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học trong tuần, rèn kĩ năng tính toán, trình bày và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài tập

Bài 1: Nhóm A có 4 đồ vật, nhóm B có 6 đồ vật. Nhóm nào nhiều hơn?

Bài 2: Nhóm A có 3 đồ vật, nhóm B có 6 đồ vật. Nhóm nào nhiều hơn?

Bài 3: Nhóm A có 8 đồ vật, nhóm B có 2 đồ vật. Nhóm nào nhiều hơn?

Bài 4: Nhóm A có 9 đồ vật, nhóm B có 3 đồ vật. Nhóm nào nhiều hơn?

Bài 5: Nhóm A có 2 đồ vật, nhóm B có 10 đồ vật. Nhóm nào nhiều hơn?

Bài 6: Nhóm A có 6 đồ vật, nhóm B có 2 đồ vật. Nhóm nào nhiều hơn?

Bài 7: Nhóm A có 8 đồ vật, nhóm B có 3 đồ vật. Nhóm nào nhiều hơn?

Bài 8: Nhóm A có 10 đồ vật, nhóm B có 3 đồ vật. Nhóm nào nhiều hơn?

Bài 9: Điền số thích hợp: 2; …; 4; 5; 6.

Bài 10: Sắp xếp các số 5, 7, 4 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Bài 11: Nhóm A có 6 đồ vật, nhóm B có 5 đồ vật. Nhóm nào nhiều hơn?

Bài 12: Điền số thích hợp: 1; …; 3; 4; 5.

Đáp án và lời giải

Bài 1: Nhóm B có 6, nhóm A có 4; 6 nhiều hơn 4.

Bài 2: Nhóm B có 6, nhóm A có 3; 6 nhiều hơn 3.

Bài 3: Nhóm A có 8, nhóm B có 2; 8 nhiều hơn 2.

Bài 4: Nhóm A có 9, nhóm B có 3; 9 nhiều hơn 3.

Bài 5: Nhóm B có 10, nhóm A có 2; 10 nhiều hơn 2.

Bài 6: Nhóm A có 6, nhóm B có 2; 6 nhiều hơn 2.

Bài 7: Nhóm A có 8, nhóm B có 3; 8 nhiều hơn 3.

Bài 8: Nhóm A có 10, nhóm B có 3; 10 nhiều hơn 3.

Bài 9: Dãy số tăng dần từng 1 đơn vị nên số còn thiếu là 3.

Bài 10: Thứ tự từ bé đến lớn là 4, 5, 7.

Bài 11: Nhóm A có 6, nhóm B có 5; 6 nhiều hơn 5.

Bài 12: Dãy số tăng dần từng 1 đơn vị nên số còn thiếu là 2.

Tải file Word - Bài tập tuần 3 Toán lớp 1

File Word bài tập tuần 3 Toán lớp 1 Kết nối tri thức, kèm đáp án và lời giải để tải về và in.

Xem thêm