Bài tập tuần 14 Toán lớp 2 Kết nối tri thức được biên soạn bám đúng nội dung Kết nối tri thức của tuần, theo cấu trúc trắc nghiệm – tự luận và có đáp án.
Nội dung trọng tâm
Luyện tập chung; điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng; đường gấp khúc
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Đường gồm nhiều đoạn thẳng nối tiếp nhau được gọi là:
A. đường gấp khúc B. đường tròn C. tia số D. đường cong kín
Câu 2: Hình tứ giác có bao nhiêu cạnh?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 3: Đoạn thẳng có:
A. hai đầu mút B. một đầu mút C. không có đầu mút D. ba đầu mút
Câu 4: Ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng gọi là:
A. ba điểm thẳng hàng B. ba điểm cong C. ba đỉnh D. ba tia
Câu 5: Đường gấp khúc gồm ba đoạn dài 2 cm, 3 cm, 4 cm có độ dài:
A. 9 cm B. 7 cm C. 5 cm D. 24 cm
Câu 6: Hình có 4 cạnh được gọi chung là:
A. hình tứ giác B. hình tam giác C. hình tròn D. đường thẳng
II. Tự luận
Bài 1: Quan sát hình và gọi tên các hình A, B, C, D.

Bài 2: Tính: 31 + 1; 31 – 1.
Bài 3: Quan sát hình, gọi tên các hình và nêu một đặc điểm của mỗi hình.

Bài 4: Một đường gấp khúc gồm ba đoạn dài 3 cm, 5 cm và 4 cm. Đường gấp khúc dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài 5: Một đường gấp khúc có ba đoạn dài 3 cm, 4 cm và 5 cm. Tính độ dài đường gấp khúc.
Đáp án và lời giải
Câu 1: đường gấp khúc. Đó là đường gấp khúc.
Câu 2: 4. Hình tứ giác có 4 cạnh.
Câu 3: hai đầu mút. Đoạn thẳng được giới hạn bởi hai đầu mút.
Câu 4: ba điểm thẳng hàng. Đó là ba điểm thẳng hàng.
Câu 5: 9 cm. 2 + 3 + 4 = 9 cm.
Câu 6: hình tứ giác. Tứ giác là hình có bốn cạnh.
Bài 1: Nhận dạng theo số cạnh, đỉnh và đường cong.
Đáp án: A: hình vuông; B: hình tròn; C: hình tam giác; D: hình chữ nhật.
Bài 2: Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi đã học trước đó.
Đáp án: 32; 30.
Bài 3: Nhận dạng theo số cạnh, đỉnh hoặc đường cong.
Đáp án: A vuông; B tròn; C tam giác; D chữ nhật.
Bài 4: 3 + 5 + 4 = 12 cm.
Đáp án: 12 cm.
Bài 5: 3 + 4 + 5 = 12 cm.
Đáp án: 12 cm.
File Word bài tập tuần 14 Toán lớp 2 Kết nối tri thức, kèm đáp án và lời giải để tải về và in.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)