Diện tích cho biết phần mặt phẳng mà một hình chiếm chỗ. Khi tính diện tích, học sinh lớp 3 cần xác định đúng kích thước, dùng đúng công thức và ghi đơn vị diện tích.
1. Diện tích hình chữ nhật
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.
Ví dụ: chiều dài 9 cm, chiều rộng 4 cm.
Diện tích là: 9 × 4 = 36 cm².
2. Diện tích hình vuông
Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh.
Ví dụ: cạnh 5 cm thì diện tích là: 5 × 5 = 25 cm².
3. Tìm cạnh khi biết diện tích và cạnh kia
Với hình chữ nhật, nếu biết diện tích và chiều dài:
Chiều rộng = diện tích : chiều dài.
Ví dụ: diện tích 48 cm², chiều dài 8 cm thì chiều rộng là: 48 : 8 = 6 cm.
4. Phân biệt chu vi và diện tích
| Nội dung | Đơn vị thường dùng |
|---|---|
| Chu vi | cm, m,… |
| Diện tích | cm², m²,… |
5. Lỗi thường gặp
- Tính đúng số nhưng ghi cm thay vì cm².
- Nhầm công thức diện tích với công thức chu vi.
- Hai kích thước khác đơn vị nhưng chưa đổi về cùng đơn vị.
6. Bài luyện nhanh
- Hình chữ nhật dài 7 cm, rộng 3 cm. Tính diện tích.
Đáp số: 21 cm². - Hình vuông cạnh 8 cm. Tính diện tích.
Đáp số: 64 cm². - Hình chữ nhật diện tích 45 cm², dài 9 cm. Tìm chiều rộng.
Đáp số: 5 cm.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)