Ở lớp 5, diện tích xung quanh và diện tích toàn phần thường được học với hình hộp chữ nhậthình lập phương. Cần xác định rõ các mặt nào được tính để chọn công thức đúng.

1. Hình hộp chữ nhật

Gọi chiều dài là a, chiều rộng là b, chiều cao là h.

Diện tích xung quanh = (a + b) × 2 × h.

Diện tích toàn phần = diện tích xung quanh + a × b × 2.

Ví dụ: a = 6 cm, b = 4 cm, h = 3 cm.

Diện tích xung quanh: (6 + 4) × 2 × 3 = 60 cm².

Diện tích toàn phần: 60 + 6 × 4 × 2 = 108 cm².

2. Hình lập phương

Gọi cạnh là a.

Diện tích xung quanh = a × a × 4.

Diện tích toàn phần = a × a × 6.

Ví dụ: cạnh 5 cm.

Diện tích xung quanh: 5 × 5 × 4 = 100 cm².

Diện tích toàn phần: 5 × 5 × 6 = 150 cm².

3. Cách phân biệt

  • Diện tích xung quanh: chỉ tính các mặt bên.
  • Diện tích toàn phần: tính tất cả các mặt.

4. Lỗi thường gặp

  • Quên hai mặt đáy khi tính diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật.
  • Hình lập phương có 6 mặt nhưng chỉ nhân 4 khi tính toàn phần.
  • Ghi đơn vị cm thay vì cm².

5. Bài luyện nhanh

  1. Hình lập phương cạnh 4 cm. Tính diện tích xung quanh.
    Đáp số: 64 cm².
  2. Hình lập phương cạnh 4 cm. Tính diện tích toàn phần.
    Đáp số: 96 cm².

Học tiếp

Xem thêm