1. Kiến thức cần nhớ
- Nhận biết hàng chục nghìn và trăm nghìn.
- So sánh số theo thứ tự từ hàng cao nhất.
2. Bài tập cơ bản
Bài 1: Số liền trước của 29 291 là số nào?
Bài 2: Số liền sau của 68 235 là số nào?
Bài 3: Trong số 65 700, chữ số ở hàng 10 000 có giá trị là bao nhiêu?
Bài 4: Số liền trước của 89 136 là số nào?
Bài 5: Số liền sau của 30 133 là số nào?
Bài 6: Trong số 13 661, chữ số ở hàng 1 000 có giá trị là bao nhiêu?
3. Bài tập vận dụng
Bài 7: Viết số 57 304 thành tổng theo giá trị các hàng.
Bài 8: Chữ số 6 trong số 86 245 có giá trị bao nhiêu?
Bài 9: So sánh: 49 999 … 50 001.
Bài 10: Sắp xếp 30 405; 30 450; 29 999; 31 000 từ bé đến lớn.
Bài 11: Viết số liền sau của 99 999.
4. Bài tập phân loại
Bài 12: Tìm số gồm 7 chục nghìn, 2 nghìn, 5 chục và 8 đơn vị.
Bài 13: Đổi chỗ chữ số hàng nghìn và hàng trăm của 45 620. Số mới là bao nhiêu?
Bài 14: Một số lớn hơn 63 490, bé hơn 63 500 và có chữ số hàng đơn vị là 7. Tìm số đó.
5. Lời giải
Lời giải bài tập cơ bản
Bài 1: 29 290.
Bài 2: 68 236.
Bài 3: Giá trị là 60 000.
Bài 4: 89 135.
Bài 5: 30 134.
Bài 6: Giá trị là 3 000.
Lời giải bài tập vận dụng
Bài 7: 57 304 = 50 000 + 7 000 + 300 + 4.
Bài 8: Chữ số 6 ở hàng nghìn nên có giá trị 6 000.
Bài 9: 49 999 < 50 001.
Bài 10: 29 999; 30 405; 30 450; 31 000.
Bài 11: 100 000.
Lời giải bài tập phân loại
Bài 12: 72 058.
Bài 13: 46 520.
Bài 14: 63 497.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)