Bảng công thức này giúp học sinh lớp 3 tra cứu nhanh những quy tắc thường dùng. Mỗi công thức nên đi cùng một ví dụ để hiểu cách áp dụng thay vì chỉ học thuộc.
1. Tìm thành phần chưa biết
| Dạng | Quy tắc |
|---|---|
| Số hạng chưa biết | Tổng − số hạng đã biết |
| Số bị trừ | Hiệu + số trừ |
| Số trừ | Số bị trừ − hiệu |
| Thừa số chưa biết | Tích : thừa số đã biết |
| Số bị chia | Thương × số chia |
| Số chia | Số bị chia : thương |
2. Phép chia có dư
Trong phép chia có dư: số dư luôn bé hơn số chia. Có thể kiểm tra bằng quy tắc: số bị chia = thương × số chia + số dư.
3. Chu vi các hình quen thuộc
Chu vi tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh. Chu vi tứ giác bằng tổng độ dài bốn cạnh. Chu vi hình chữ nhật bằng (chiều dài + chiều rộng) × 2. Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh × 4.
4. Diện tích hình chữ nhật và hình vuông
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng. Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh. Các số đo chiều dài phải cùng đơn vị trước khi tính diện tích.
5. Một số quan hệ đo lường thường dùng
1 m = 10 dm = 100 cm; 1 cm = 10 mm; 1 kg = 1000 g. Khi đổi số đo, cần nhìn đúng quan hệ giữa hai đơn vị đang dùng.
Bài luyện nhanh
- Tìm X: X × 6 = 42.
Đáp số: X = 7 - Tính diện tích hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm.
Đáp số: 40 cm² - Kiểm tra 29 : 4 = 7 dư 1.
Đáp số: Đúng vì 7 × 4 + 1 = 29 và 1 < 4
Ghi nhớ
- Số dư phải bé hơn số chia.
- Đổi về cùng đơn vị trước khi tính với số đo.
- Công thức chỉ có ý nghĩa khi hiểu tên từng đại lượng.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)