1. Kiến thức cần nhớ

  • Nhân, chia thực hiện trước cộng, trừ.
  • Có dấu ngoặc thì thực hiện trong ngoặc trước.

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Tính giá trị biểu thức: 6 + 5 × 3.
Bài 2: Tính giá trị biểu thức: (5 + 8) × 9.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức: 24 : 6 + 8.
Bài 4: Tính giá trị biểu thức: 20 + 7 × 9.
Bài 5: Tính giá trị biểu thức: (3 + 4) × 4.
Bài 6: Tính giá trị biểu thức: 105 : 7 + 9.

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Tính giá trị biểu thức 19 + 10 × 18.
Bài 8: Tính giá trị biểu thức (15 + 19) × 5.
Bài 9: Tính giá trị biểu thức 16 + 5 × 13.
Bài 10: Tính giá trị biểu thức (14 + 13) × 16.
Bài 11: Tính giá trị biểu thức 8 + 11 × 5.

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Tính nhanh và giải thích thứ tự thực hiện: 2 + 5 × 7 – 4.
Bài 13: Điền dấu ngoặc thích hợp vào 10 + 9 × 5 để giá trị bằng 95.
Bài 14: Tính hai biểu thức 5×(7+9) và 5×7+5×9 rồi so sánh.

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Thực hiện phép nhân trước phép cộng. Kết quả là 21.
Bài 2: Thực hiện trong ngoặc trước. Kết quả là 117.
Bài 3: Thực hiện phép chia trước phép cộng. Kết quả là 12.
Bài 4: Thực hiện phép nhân trước phép cộng. Kết quả là 83.
Bài 5: Thực hiện trong ngoặc trước. Kết quả là 28.
Bài 6: Thực hiện phép chia trước phép cộng. Kết quả là 24.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: Nhân trước: 10×18=180; rồi cộng 19: kết quả 199.
Bài 8: Tính trong ngoặc: 15+19=34; rồi nhân 5: kết quả 170.
Bài 9: Nhân trước: 5×13=65; rồi cộng 16: kết quả 81.
Bài 10: Tính trong ngoặc: 14+13=27; rồi nhân 16: kết quả 432.
Bài 11: Nhân trước: 11×5=55; rồi cộng 8: kết quả 63.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Nhân trước: 5×7=35; sau đó 2+35-4=33.
Bài 13: Đặt ngoặc (10+9)×5 = 95.
Bài 14: 5×(7+9)=5×16=80; 5×7+5×9=35+45=80. Vậy hai biểu thức bằng nhau.

Xem thêm