Bộ bài tập phép chia và số bị chia, số chia, thương dành cho học sinh lớp 2, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Phép chia dùng để chia đều hoặc chia theo nhóm.
  • Nắm tên gọi số bị chia, số chia và thương.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Chia đều 9 đồ vật vào 3 nhóm. Mỗi nhóm có bao nhiêu đồ vật?
Bài 2: Có 48 đồ vật, xếp mỗi nhóm 8 đồ vật. Xếp được bao nhiêu nhóm?
Bài 3: Chia đều 24 đồ vật vào 3 nhóm. Mỗi nhóm có bao nhiêu đồ vật?
Bài 4: Có 18 đồ vật, xếp mỗi nhóm 3 đồ vật. Xếp được bao nhiêu nhóm?
Bài 5: Chia đều 42 đồ vật vào 6 nhóm. Mỗi nhóm có bao nhiêu đồ vật?
Bài 6: Chia đều 30 đồ vật vào 6 nhóm. Mỗi nhóm có bao nhiêu đồ vật?

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Chia đều 18 viên bi cho 3 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu?
Bài 8: Có 20 chiếc bánh, xếp mỗi đĩa 5 chiếc. Cần bao nhiêu đĩa?
Bài 9: Trong phép chia 16:4=4, số bị chia, số chia và thương lần lượt là gì?
Bài 10: Điền số: 15 : … = 5.
Bài 11: Có 12 đồ vật chia thành 4 nhóm bằng nhau, rồi mỗi nhóm thêm 1 đồ vật. Mỗi nhóm có bao nhiêu?

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: 24 chiếc kẹo chia đều vào các túi, mỗi túi 4 chiếc. Nếu bớt 2 túi thì còn bao nhiêu chiếc kẹo đã được xếp trong các túi còn lại?
Bài 13: 18 học sinh chia đều thành 3 nhóm. Mỗi nhóm thêm 2 học sinh. Tổng số học sinh sau khi thêm là bao nhiêu?
Bài 14: Tìm số chia x: 20:x=4, rồi tính x+3.

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 9 : 3 = 3.
Bài 2: 48 : 8 = 6.
Bài 3: 24 : 3 = 8.
Bài 4: 18 : 3 = 6.
Bài 5: 42 : 6 = 7.
Bài 6: 30 : 6 = 5.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 18:3=6 viên.
Bài 8: 20:5=4 đĩa.
Bài 9: Số bị chia 16; số chia 4; thương 4.
Bài 10: Số chia là 3 vì 15:3=5.
Bài 11: 12:4=3; thêm 1 được 4 đồ vật.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Có 24:4=6 túi; còn 4 túi; số kẹo là 4×4=16.
Bài 13: Mỗi nhóm 6; sau thêm thành 8; tổng 8×3=24 học sinh.
Bài 14: x=20:4=5; x+3=8.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm