Bộ bài tập giúp học sinh lớp 2 hiểu ý nghĩa của phép chia và gọi đúng tên số bị chia, số chia, thương.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Phép chia có thể dùng khi chia đều hoặc xếp thành các nhóm bằng nhau.
  • Trong phép chia a : b = c, a là số bị chia, b là số chia, c là thương.
  • Có thể kiểm tra bằng phép nhân: thương × số chia = số bị chia.

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Chia đều 10 quả cho 2 bạn. Mỗi bạn được mấy quả?
Bài 2: Có 20 chiếc bánh, xếp mỗi đĩa 5 chiếc. Cần mấy đĩa?
Bài 3: Chia đều 15 bông hoa vào 5 lọ. Mỗi lọ có mấy bông?
Bài 4: Có 12 chiếc bút, xếp mỗi hộp 2 chiếc. Cần mấy hộp?
Bài 5: Trong phép chia 10 : 2 = 5, số bị chia là số nào?
Bài 6: Trong phép chia 20 : 5 = 4, số chia và thương lần lượt là số nào?

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Chia đều 18 viên bi cho 2 bạn. Mỗi bạn được mấy viên?
Bài 8: Có 25 quyển vở, xếp mỗi chồng 5 quyển. Xếp được mấy chồng?
Bài 9: Điền số thích hợp: 16 : 2 = …
Bài 10: Điền số thích hợp: 20 : … = 4.
Bài 11: Có 10 chiếc kẹo chia đều cho 2 bạn, sau đó mỗi bạn được thêm 1 chiếc. Mỗi bạn có tất cả mấy chiếc?

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Có 20 quả chia đều vào các túi, mỗi túi 5 quả. Bớt đi 1 túi thì số quả trong các túi còn lại là bao nhiêu?
Bài 13: 10 học sinh chia đều thành 2 nhóm. Mỗi nhóm thêm 2 học sinh. Tổng số học sinh sau khi thêm là bao nhiêu?
Bài 14: Tìm số chia: 15 : … = 3, rồi tính số chia + 2.

5. Lời giải chi tiết

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 10 : 2 = 5 quả.
Bài 2: 20 : 5 = 4 đĩa.
Bài 3: 15 : 5 = 3 bông.
Bài 4: 12 : 2 = 6 hộp.
Bài 5: Số bị chia là 10.
Bài 6: Số chia là 5, thương là 4.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 18 : 2 = 9 viên.
Bài 8: 25 : 5 = 5 chồng.
Bài 9: 16 : 2 = 8.
Bài 10: Số chia là 5 vì 20 : 5 = 4.
Bài 11: 10 : 2 = 5; mỗi bạn thêm 1 nên có 6 chiếc.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: 20 : 5 = 4 túi; còn 3 túi nên có 3 × 5 = 15 quả.
Bài 13: 10 : 2 = 5 học sinh mỗi nhóm; thêm 2 vào mỗi nhóm thành 7; tổng là 14 học sinh.
Bài 14: Số chia là 5 vì 15 : 5 = 3; 5 + 2 = 7.

Xem thêm