Số thập phân là nội dung trọng tâm của Toán lớp 5. Học sinh cần hiểu cấu tạo phần nguyên, phần thập phân, giá trị từng hàng và thành thạo cách đọc, viết, so sánh, làm tròn.

1. Cấu tạo số thập phân

Số thập phân gồm phần nguyênphần thập phân, ngăn cách bởi dấu phẩy.

Ví dụ: 23,475 có phần nguyên là 23 và phần thập phân là 475.

Chữ số Hàng
4 Phần mười
7 Phần trăm
5 Phần nghìn

2. Cách đọc số thập phân

Đọc phần nguyên, đọc “phẩy”, rồi đọc lần lượt từng chữ số ở phần thập phân.

Ví dụ: 12,305 đọc là mười hai phẩy ba không năm.

3. Cách so sánh số thập phân

  1. So sánh phần nguyên.
  2. Nếu phần nguyên bằng nhau, so sánh hàng phần mười.
  3. Nếu vẫn bằng nhau, tiếp tục hàng phần trăm, phần nghìn,…

Ví dụ: 7,45 > 7,39 vì ở hàng phần mười, 4 > 3.

4. Viết thêm chữ số 0

Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân không làm thay đổi giá trị số.

Ví dụ: 4,5 = 4,50 = 4,500.

5. Làm tròn số thập phân

Muốn làm tròn đến một hàng nào đó, nhìn chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn:

  • Nếu chữ số đó nhỏ hơn 5, giữ nguyên.
  • Nếu từ 5 trở lên, tăng chữ số ở hàng cần làm tròn thêm 1.

Ví dụ: 6,47 làm tròn đến hàng phần mười được 6,5.

6. Bài luyện nhanh

  1. Chữ số 8 trong 12,385 thuộc hàng nào?
    Đáp số: Hàng phần trăm.
  2. So sánh 5,72 và 5,69.
    Đáp số: 5,72 > 5,69.
  3. Làm tròn 8,36 đến hàng phần mười.
    Đáp số: 8,4.

Học tiếp

Xem thêm