Củng cố đọc, viết, cấu tạo, so sánh và làm tròn số thập phân.
Chuyên đề dành cho học sinh lớp 5 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các bài được sắp xếp từ cơ bản đến vận dụng, không thay thế hệ chuyên đề ôn thi vào lớp 6 chất lượng cao.
Tóm tắt kiến thức trọng tâm
- Phần nguyên đứng trước dấu phẩy; phần thập phân đứng sau.
- Có thể thêm hoặc bỏ các chữ số 0 tận cùng bên phải phần thập phân mà giá trị không đổi.
- So sánh từ phần nguyên rồi từng hàng thập phân.
Các dạng bài thường gặp
- Đọc viết.
- So sánh.
- Làm tròn và dãy số thập phân.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Viết 3 đơn vị 25 phần trăm dưới dạng số thập phân.
Hướng dẫn giải chi tiết: 3,25.
Ví dụ 2: Số 12,507 có chữ số 5 ở hàng nào?
Hướng dẫn giải chi tiết: Hàng phần mười.
Ví dụ 3: Viết 4,305 thành tổng theo hàng.
Hướng dẫn giải chi tiết: 4 + 3/10 + 5/1000.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Đọc số 3,25.
Bài 2: Đọc số 12,507.
Bài 3: Viết ba phẩy không năm.
Bài 4: Viết mười hai phẩy ba trăm linh bốn.
Bài 5: Trong 4,578 chữ số 5 ở hàng nào?
Bài 6: Trong 4,578 chữ số 7 ở hàng nào?
Bài 7: Trong 4,578 chữ số 8 ở hàng nào?
Bài 8: So sánh 3,45 và 3,405.
Bài 9: So sánh 7,08 và 7,8.
Bài 10: So sánh 5,600 và 5,6.
Bài 11: Viết 2 + 3/10 + 5/100.
Bài 12: Viết 7 + 4/100.
Bài 13: Viết 9 + 8/1000.
Bài 14: Số liền trước theo bước 0,1 của 4,5 là?
Bài 15: Số liền sau theo bước 0,1 của 4,5 là?
Bài 16: Điền số: 1,2; 1,4; 1,6; __.
Bài 17: Điền: 3,5; 3,0; 2,5; __.
Bài 18: Làm tròn 7,46 đến hàng phần mười.
Bài 19: Làm tròn 12,34 đến hàng phần mười.
Bài 20: Làm tròn 8,75 đến số tự nhiên gần nhất.
Lời giải
Bài 1: Ba phẩy hai mươi lăm.
Bài 2: Mười hai phẩy năm trăm linh bảy.
Bài 3: 3,05.
Bài 4: 12,304.
Bài 5: Hàng phần mười.
Bài 6: Hàng phần trăm.
Bài 7: Hàng phần nghìn.
Bài 8: 3,45 > 3,405.
Bài 9: 7,08 < 7,8.
Bài 10: Bằng nhau.
Bài 11: 2,35.
Bài 12: 7,04.
Bài 13: 9,008.
Bài 14: 4,4.
Bài 15: 4,6.
Bài 16: 1,8.
Bài 17: 2,0.
Bài 18: 7,5.
Bài 19: 12,3.
Bài 20: 9.
Gợi ý học tập
Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Với bài nhiều bước, hãy ghi rõ dữ kiện, phép tính và đơn vị ở từng bước rồi mới kết luận.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)