Bộ bài tập nhân số có hai chữ số với số có một chữ số dành cho học sinh lớp 3, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Nhân từ hàng đơn vị rồi đến hàng chục.
  • Nhớ sang hàng chục khi tích hàng đơn vị từ 10 trở lên.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Tính: 21 × 5.
Bài 2: Tính: 99 × 6.
Bài 3: Tính: 69 × 7.
Bài 4: Tính: 88 × 7.
Bài 5: Tính: 68 × 2.
Bài 6: Tính: 60 × 5.

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Tính 10 × 9, rồi lấy kết quả trừ 9.
Bài 8: Tính 12 × 5, rồi lấy kết quả trừ 5.
Bài 9: Một thùng có 23 chai. 5 thùng như thế có bao nhiêu chai, rồi thêm 15 chai được bao nhiêu?
Bài 10: Tìm x: x × 9 = 522.
Bài 11: Không tính đầy đủ, tích 27×4 hơn tích 26×4 bao nhiêu?

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Tìm x: x × 2 – 6 = 144.
Bài 13: Một số nhân 2 được 150. Nếu số đó tăng thêm 2 thì tích mới tăng bao nhiêu?
Bài 14: Tính nhanh 75×2 + 75×2.

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 21 × 5 = 105.
Bài 2: 99 × 6 = 594.
Bài 3: 69 × 7 = 483.
Bài 4: 88 × 7 = 616.
Bài 5: 68 × 2 = 136.
Bài 6: 60 × 5 = 300.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 10×9=90; 90-9=81.
Bài 8: 12×5=60; 60-5=55.
Bài 9: 23×5=115; thêm 15 được 130.
Bài 10: x=522:9=58.
Bài 11: Hai thừa số thứ nhất hơn nhau 1 nên tích hơn nhau 4.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: x×2=150; x=75.
Bài 13: Tích tăng 2×2=4.
Bài 14: Đặt 75 làm thừa số chung: 75×(2+2)=300.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm