1. Kiến thức cần nhớ

  • Đặt dấu phẩy thẳng cột, có thể viết thêm số 0.
  • Trừ như số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy đúng vị trí.

Ví dụ hướng dẫn cách đặt tính

Khi cộng hoặc trừ số thập phân, dấu phẩy của các số phải thẳng cột; có thể viết thêm chữ số 0 ở bên phải phần thập phân.

Ví dụ: 47 − 25,6

  47,0
− 25,6
  ────
  21,4

Viết 47 thành 47,0 để dấu phẩy thẳng cột, rồi trừ từ phải sang trái.

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Tính: 88,3 – 20.
Bài 2: Tính: 47 – 45,4.
Bài 3: Tính: 42,7 – 14,2.
Bài 4: Tính: 21 – 15,9.
Bài 5: Tính: 3,7 – 2.
Bài 6: Tính: 70,6 – 46,4.

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Tính 15,5 – 3,75.
Bài 8: Tìm X biết: 12,35 – X = 4,8.
Bài 9: Có 20 lít, dùng 6,85 lít. Còn bao nhiêu?
Bài 10: Tính 25,4 – 8,75 – 1,25.
Bài 11: Một sợi dây 12,5 m cắt 3,75 m. Phần còn lại dài hơn 5 m bao nhiêu?

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Tìm X biết: 25 – X – 3,75 = 12,5.
Bài 13: Một bể có 30,5 lít, rót lần lượt 8,75 lít và 6,8 lít. Còn bao nhiêu?
Bài 14: Tính nhanh 50 – 12,35 – 7,65.

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Kết quả: 68,3.
Bài 2: Kết quả: 1,6.
Bài 3: Kết quả: 28,5.
Bài 4: Kết quả: 5,1.
Bài 5: Kết quả: 1,7.
Bài 6: Kết quả: 24,2.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: =11,75.
Bài 8: X=12,35-4,8=7,55.
Bài 9: 20-6,85=13,15 lít.
Bài 10: 8,75+1,25=10; 25,4-10=15,4.
Bài 11: Còn 8,75 m; hơn 5 m là 3,75 m.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: 25-X=16,25; X=8,75.
Bài 13: 30,5-8,75-6,8=14,95 lít.
Bài 14: 12,35+7,65=20; 50-20=30.

Xem thêm