Bộ bài tập có biểu đồ hình quạt tròn thực, giúp học sinh lớp 5 đọc tỉ lệ, tính phần còn lại và tìm số lượng từ phần trăm.
1. Kiến thức cần nhớ
- Biểu đồ hình quạt tròn thể hiện các phần của một toàn thể; tổng các phần là 100%.
- Muốn tìm số lượng ứng với một tỉ lệ phần trăm, lấy tổng số nhân với tỉ lệ đó.
- Khi một phần chưa biết, có thể lấy 100% trừ tổng các phần đã biết.
Biểu đồ hình quạt tròn: Hoạt động yêu thích của một nhóm học sinh
2. Bài tập cơ bản
Bài 1: Quan sát biểu đồ. Hoạt động nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
Bài 2: Đọc sách chiếm bao nhiêu phần trăm?
Bài 3: Âm nhạc và Khác chiếm tổng cộng bao nhiêu phần trăm?
Bài 4: Thể thao nhiều hơn Đọc sách bao nhiêu phần trăm?
Bài 5: Nếu nhóm có 40 học sinh thì số học sinh thích Đọc sách là bao nhiêu?
Bài 6: Nếu nhóm có 40 học sinh thì số học sinh thuộc nhóm Khác là bao nhiêu?
3. Bài tập vận dụng
Bài 7: Một biểu đồ có Bóng đá 40%, Cầu lông 30%, Bơi là phần còn lại. Bơi chiếm bao nhiêu phần trăm?
Bài 8: Một trường có 200 học sinh, 15% tham gia câu lạc bộ cờ vua. Có bao nhiêu học sinh tham gia?
Bài 9: Ba nhóm A, B, C lần lượt chiếm 35%, 45% và phần còn lại. C chiếm bao nhiêu phần trăm?
Bài 10: Một biểu đồ cho biết 60% chọn phương án A. Nếu khảo sát 80 người thì có bao nhiêu người không chọn A?
Bài 11: Hai nhóm chiếm 20% và 35%. Các nhóm còn lại chiếm tổng cộng bao nhiêu phần trăm?
4. Bài tập phân loại
Bài 12: Biểu đồ A 25%, B 35%, C là phần còn lại. Nếu tổng có 200 người thì C có bao nhiêu người?
Bài 13: Một nhóm chiếm 30% và có 18 người. Tổng số người được khảo sát là bao nhiêu?
Bài 14: Hai nhóm A và B chiếm 60% tổng số, trong đó tỉ lệ của A gấp đôi tỉ lệ của B. A và B lần lượt chiếm bao nhiêu phần trăm?
5. Lời giải chi tiết
Lời giải bài tập cơ bản
Bài 1: Thể thao lớn nhất: 40%.
Bài 2: Đọc sách chiếm 25%.
Bài 3: 20% + 15% = 35%.
Bài 4: 40% − 25% = 15%.
Bài 5: 40 × 25% = 10 học sinh.
Bài 6: 40 × 15% = 6 học sinh.
Lời giải bài tập vận dụng
Bài 7: 100% − 40% − 30% = 30%.
Bài 8: 200 × 15% = 30 học sinh.
Bài 9: 100% − 35% − 45% = 20%.
Bài 10: Không chọn A chiếm 40%; 80 × 40% = 32 người.
Bài 11: 100% − 20% − 35% = 45%.
Lời giải bài tập phân loại
Bài 12: C chiếm 100% − 25% − 35% = 40%; 200 × 40% = 80 người.
Bài 13: 30% tương ứng 18 người, nên 10% tương ứng 6 người và 100% tương ứng 60 người.
Bài 14: Coi tỉ lệ của B là 1 phần thì A là 2 phần; 3 phần ứng với 60%, nên B = 20% và A = 40%.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)