Toán lớp 4 có nhiều quy tắc và công thức hơn các lớp trước. Bảng dưới đây tập trung vào những công thức cần tra cứu nhanh; khi làm bài, học sinh vẫn phải đọc kĩ dữ kiện và xác định đúng dạng toán.
1. Quy tắc tìm X
| Dạng | Cách tìm |
|---|---|
| X + a = b | X = b − a |
| X − a = b | X = b + a |
| a − X = b | X = a − b |
| X × a = b | X = b : a |
| X : a = b | X = b × a |
| a : X = b | X = a : b |
2. Số trung bình cộng
Trung bình cộng = tổng các số : số lượng số. Nếu biết trung bình cộng và số lượng số thì tổng = trung bình cộng × số lượng số.
3. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
Số lớn = (tổng + hiệu) : 2.
Số bé = tổng − số lớn. Cũng có thể tìm số bé = (tổng − hiệu) : 2.
4. Chu vi và diện tích
Hình chữ nhật: chu vi = (dài + rộng) × 2; diện tích = dài × rộng. Hình vuông: chu vi = cạnh × 4; diện tích = cạnh × cạnh. Hình bình hành: diện tích = đáy × chiều cao. Hình thoi: diện tích = tích hai đường chéo : 2.
5. Đổi đơn vị khối lượng và diện tích
1 tấn = 10 tạ = 1000 kg; 1 tạ = 10 yến = 100 kg; 1 yến = 10 kg. Với đơn vị diện tích liền nhau thường gặp, cần chú ý quan hệ gấp 100 lần chứ không phải 10 lần.
6. Phân số
Hai phân số cùng mẫu số: phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Khi cộng hoặc trừ phân số cùng mẫu số, cộng hoặc trừ các tử số và giữ nguyên mẫu số. Với khác mẫu số, cần quy đồng trước.
Bài luyện nhanh
- Tìm X: X × 25 = 200.
Đáp số: 8 - Tìm trung bình cộng của 24, 30 và 36.
Đáp số: 30 - Tính diện tích hình bình hành đáy 12 cm, cao 5 cm.
Đáp số: 60 cm²
Ghi nhớ
- Nhận dạng bài trước khi chọn công thức.
- Đổi các số đo về cùng đơn vị.
- Với đơn vị diện tích, mỗi bậc liền nhau gấp hoặc kém 100 lần.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)