Lớp 5 là năm cuối tiểu học nên học sinh cần hệ thống hóa nhiều công thức. Bảng này tập trung vào các công thức thường dùng nhất, kèm nhắc nhở về đơn vị để tránh lỗi khi áp dụng.
1. Tỉ số phần trăm
Tỉ số phần trăm của A so với B = A : B × 100%. Giá trị p% của một số N = N × p : 100.
2. Diện tích hình tam giác và hình thang
Hình tam giác: S = đáy × chiều cao : 2.
Hình thang: S = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.
3. Hình tròn
Chu vi C = d × 3,14 hoặc C = r × 2 × 3,14.
Diện tích S = r × r × 3,14.
4. Hình hộp chữ nhật và hình lập phương
Thể tích hình hộp chữ nhật V = dài × rộng × cao. Thể tích hình lập phương V = cạnh × cạnh × cạnh.
5. Chuyển động đều
Vận tốc v = s : t; quãng đường s = v × t; thời gian t = s : v. Đơn vị của quãng đường và thời gian phải phù hợp với đơn vị vận tốc.
6. Đơn vị thể tích
1 dm³ = 1000 cm³; 1 m³ = 1000 dm³. Khi đổi thể tích, mỗi bậc liền nhau gấp hoặc kém 1000 lần.
Bài luyện nhanh
- Tam giác đáy 12 cm, cao 7 cm. Tính diện tích.
Đáp số: 42 cm² - Đi 180 km trong 3 giờ. Tính vận tốc.
Đáp số: 60 km/giờ - Tính 25% của 320.
Đáp số: 80
Ghi nhớ
- Công thức phải đi cùng đúng đại lượng và đúng đơn vị.
- Đổi đơn vị trước khi thay số vào công thức.
- Sau khi tính, kiểm tra kết quả có hợp lí với tình huống hay không.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)