Khi học các số có hai chữ số, học sinh lớp 1 cần hiểu một số được tạo bởi hàng chục và hàng đơn vị. Đây là nền tảng để đọc số, viết số, so sánh số và thực hiện phép cộng, phép trừ.
1. Một chục là bao nhiêu?
1 chục = 10 đơn vị. Ví dụ, 10 que tính có thể bó thành 1 bó chục.
Hai chục là 20, ba chục là 30, bốn chục là 40,…
2. Cấu tạo của số có hai chữ số
Số 36 gồm 3 chục và 6 đơn vị. Ta có:
36 = 30 + 6.
Số 52 gồm 5 chục và 2 đơn vị, nên 52 = 50 + 2.
| Số | Chục | Đơn vị |
|---|---|---|
| 24 | 2 | 4 |
| 70 | 7 | 0 |
| 91 | 9 | 1 |
3. Từ chục và đơn vị viết thành số
Muốn viết số, đặt chữ số chỉ chục ở bên trái và chữ số chỉ đơn vị ở bên phải.
- 4 chục và 7 đơn vị → 47.
- 8 chục và 0 đơn vị → 80.
- 2 chục và 5 đơn vị → 25.
4. Lỗi thường gặp
- Đổi vị trí hàng chục và hàng đơn vị: 3 chục 5 đơn vị lại viết 53.
- Quên chữ số 0 ở hàng đơn vị: 6 chục phải viết là 60.
- Nhầm “6 chục” với số 6.
5. Bài luyện nhanh
- Số 48 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Đáp số: 4 chục và 8 đơn vị. - Viết số gồm 7 chục và 3 đơn vị.
Đáp số: 73. - Điền số: 65 = 60 + …
Đáp số: 5. - Số nào gồm 9 chục và 0 đơn vị?
Đáp số: 90.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)