Phép cộng trong phạm vi 10 giúp học sinh hiểu tình huống thêm vào, gộp hai nhóm và tìm tất cả. Ở lớp 1, điều quan trọng là hiểu ý nghĩa của phép cộng trước khi học thuộc kết quả.
Hiểu phép cộng từ thao tác gộp và thêm
- Dấu + đọc là “cộng”, dấu = đọc là “bằng”.
- Khi gộp hai nhóm đồ vật, có thể dùng phép cộng để tìm số lượng tất cả.
- Có thể tính bằng cách đếm thêm, tách gộp số hoặc nhớ các phép cộng quen thuộc trong phạm vi 10.
Cách tính phép cộng trong phạm vi 10
Với phép tính 6 + 3, có thể bắt đầu từ 6 rồi đếm thêm ba số: 7, 8, 9. Vậy 6 + 3 = 9.
Khi một số gần 10, hãy nghĩ đến việc tạo thành 10. Ví dụ 8 + 2 = 10. Những cặp số tạo thành 10 như 1 và 9, 2 và 8, 3 và 7, 4 và 6, 5 và 5 rất hữu ích.
Học sinh nên đọc phép tính thành lời, chẳng hạn “sáu cộng ba bằng chín”, rồi kiểm tra lại bằng que tính, chấm tròn hoặc ngón tay khi cần.
Hai ví dụ nên làm bằng đồ vật trước
Ví dụ 1: Có 4 quả táo, thêm 3 quả táo. Có tất cả bao nhiêu quả?
Cách làm: 4 + 3 = 7. Có tất cả 7 quả táo.
Ví dụ 2: Tính 7 + 2.
Cách làm: Đếm thêm 2 từ 7: 8, 9. Vậy 7 + 2 = 9.
Ba lỗi trẻ lớp 1 hay mắc
- Đếm lại từ 1 thay vì đếm tiếp từ số đã có, làm chậm và dễ nhầm.
- Nhìn thấy từ “thêm” nhưng không xác định rõ số ban đầu và số được thêm.
- Viết thiếu dấu bằng hoặc nhầm kết quả do chưa kiểm tra lại.
Tự luyện trong phạm vi 10
- 5 + 4 = ?
Đáp số: 9. - 2 + 7 = ?
Đáp số: 9. - Có 6 bông hoa, thêm 3 bông hoa. Có tất cả bao nhiêu bông hoa?
Đáp số: 9 bông hoa.
Từ phép cộng đến cách tách số
Khi đã hiểu thao tác gộp, học sinh có thể nhìn một số theo nhiều cách. Chẳng hạn 7 có thể tách thành 5 và 2, 4 và 3, 6 và 1. Khả năng tách – gộp này giúp tính nhẩm nhanh hơn và là nền tảng cho cộng qua 10 ở lớp 2.
Với 6 + 3, nếu trẻ chưa nhớ kết quả, có thể lấy 6 làm mốc rồi đếm thêm 7, 8, 9. Không cần bắt trẻ quay lại đếm từ 1 vì như vậy chưa tận dụng số đã biết.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)