Phép trừ trong phạm vi 10 giúp học sinh xử lí các tình huống bớt đi, lấy ra hoặc tìm phần còn lại. Học sinh nên hiểu câu chuyện của phép trừ rồi mới ghi phép tính.
Hiểu phép trừ qua thao tác bớt đi
- Dấu − đọc là “trừ”.
- Khi một nhóm bị bớt đi một số đồ vật, có thể dùng phép trừ để tìm số còn lại.
- Có thể tính bằng cách đếm lùi, tách số hoặc dựa vào phép cộng tương ứng.
Cách tính phép trừ trong phạm vi 10
Với 9 − 3, bắt đầu từ 9 và đếm lùi ba bước: 8, 7, 6. Vậy 9 − 3 = 6.
Có thể dùng mối liên hệ cộng – trừ để kiểm tra. Vì 6 + 3 = 9 nên 9 − 3 = 6.
Khi làm bài có lời văn, cần xác định rõ số có ban đầu, số bớt đi và số còn lại. Không nên chỉ dựa vào một từ khóa duy nhất.
Ví dụ từ tình huống đến phép tính
Ví dụ 1: Có 8 chiếc kẹo, ăn 2 chiếc. Còn lại bao nhiêu chiếc?
Cách làm: 8 − 2 = 6. Còn lại 6 chiếc kẹo.
Ví dụ 2: Tính 10 − 4.
Cách làm: Đếm lùi từ 10 bốn bước: 9, 8, 7, 6. Vậy 10 − 4 = 6.
Những nhầm lẫn cần sửa sớm
- Đếm lùi thiếu hoặc thừa một bước.
- Nhầm số bị trừ với số trừ, chẳng hạn đổi 8 − 3 thành 3 − 8.
- Quên kiểm tra bằng phép cộng ngược.
Tự luyện phép trừ trong phạm vi 10
- 7 − 5 = ?
Đáp số: 2. - 10 − 6 = ?
Đáp số: 4. - Có 9 con cá, 3 con bơi đi. Còn lại bao nhiêu con?
Đáp số: 6 con cá.
Liên hệ phép trừ với phép cộng
Một phép cộng có thể giúp kiểm tra hai phép trừ liên quan. Từ 6 + 3 = 9, ta có 9 − 6 = 3 và 9 − 3 = 6. Khi trẻ hiểu mối liên hệ này, việc nhớ phép trừ sẽ nhẹ hơn so với học từng kết quả riêng lẻ.
Với bài toán thực tế, nên cho trẻ nói đủ câu “có …, bớt …, còn …” trước khi viết phép tính. Cách nói này giúp xác định đúng số đứng trước dấu trừ.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)