Thể tích cho biết một vật chiếm bao nhiêu không gian. Ở lớp 5, hai công thức quan trọng nhất là thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
1. Thể tích hình hộp chữ nhật
V = chiều dài × chiều rộng × chiều cao.
Ví dụ: hình hộp chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm, cao 3 cm.
V = 8 × 5 × 3 = 120 cm³.
2. Thể tích hình lập phương
V = cạnh × cạnh × cạnh.
Ví dụ: hình lập phương cạnh 4 cm.
V = 4 × 4 × 4 = 64 cm³.
3. Đơn vị thể tích
Đơn vị thể tích thường gặp: cm³, dm³, m³.
- 1 dm³ = 1000 cm³.
- 1 m³ = 1000 dm³.
4. Tìm chiều cao hình hộp chữ nhật
Nếu biết thể tích, chiều dài và chiều rộng:
Chiều cao = thể tích : (chiều dài × chiều rộng).
Ví dụ: V = 240 cm³, dài 10 cm, rộng 6 cm.
Chiều cao = 240 : (10 × 6) = 4 cm.
5. Lỗi thường gặp
- Chỉ nhân hai kích thước.
- Nhầm đơn vị diện tích cm² với đơn vị thể tích cm³.
- Các kích thước chưa cùng đơn vị đo.
6. Bài luyện nhanh
- Hình hộp chữ nhật 6 cm × 4 cm × 5 cm. Tính thể tích.
Đáp số: 120 cm³. - Hình lập phương cạnh 3 cm. Tính thể tích.
Đáp số: 27 cm³. - Hình hộp có V = 180 cm³, dài 9 cm, rộng 5 cm. Tìm chiều cao.
Đáp số: 4 cm.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)