Bộ bài tập thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương dành cho học sinh lớp 5, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Thể tích hình hộp chữ nhật = dài × rộng × cao.
  • Thể tích hình lập phương = cạnh × cạnh × cạnh.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Hình hộp chữ nhật dài 6 cm, rộng 2 cm, cao 3 cm. Tính thể tích.
Bài 2: Hình lập phương cạnh 9 cm. Tính thể tích.
Bài 3: Hình hộp chữ nhật dài 10 cm, rộng 2 cm, cao 6 cm. Tính thể tích.
Bài 4: Hình lập phương cạnh 4 cm. Tính thể tích.
Bài 5: Hình hộp chữ nhật dài 5 cm, rộng 4 cm, cao 3 cm. Tính thể tích.
Bài 6: Hình lập phương cạnh 7 cm. Tính thể tích.

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Hộp chữ nhật 8 cm × 5 cm × 4 cm. Tính thể tích.
Bài 8: Hình lập phương cạnh 6 cm. Tính thể tích.
Bài 9: Hộp có thể tích 240 cm³, dài 10 cm, rộng 6 cm. Tìm chiều cao.
Bài 10: Hai hộp cùng đáy 20 cm², cao 4 cm và 7 cm. Thể tích chênh nhau bao nhiêu?
Bài 11: Một bể 2 m × 1 m × 1,5 m. Thể tích là bao nhiêu m³?

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Một bể dạng hộp chữ nhật 2 m × 1,5 m × 1 m, đang chứa nửa bể. Thể tích nước là bao nhiêu m³?
Bài 13: Hai hộp có cùng thể tích 360 cm³. Hộp A đáy 60 cm², hộp B đáy 45 cm². Hộp nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu?
Bài 14: Một khối lập phương cạnh 10 cm bị cắt thành 8 khối lập phương bằng nhau. Cạnh mỗi khối nhỏ dài bao nhiêu?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: V = 6×2×3 = 36 cm³.
Bài 2: V = 9×9×9 = 729 cm³.
Bài 3: V = 10×2×6 = 120 cm³.
Bài 4: V = 4×4×4 = 64 cm³.
Bài 5: V = 5×4×3 = 60 cm³.
Bài 6: V = 7×7×7 = 343 cm³.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 8×5×4=160 cm³.
Bài 8: 6×6×6=216 cm³.
Bài 9: 240:(10×6)=4 cm.
Bài 10: 20×(7-4)=60 cm³.
Bài 11: 2×1×1,5=3 m³.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Thể tích bể=3 m³; nửa bể=1,5 m³.
Bài 13: A cao 6 cm; B cao 8 cm; B cao hơn 2 cm.
Bài 14: Chia 2 phần theo mỗi chiều tạo 8 khối; cạnh mỗi khối nhỏ là 10:2=5 cm.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm