Số chẵn và số lẻ có thể nhận biết rất nhanh nhờ chữ số tận cùng. Kiến thức này còn giúp học sinh kiểm tra tính hợp lí của kết quả trong nhiều bài toán.

Chỉ cần nhìn chữ số hàng đơn vị

  • Số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn.
  • Số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.
  • Hai số tự nhiên liên tiếp luôn gồm một số chẵn và một số lẻ.

Cách nhận biết và suy luận

Không cần xét toàn bộ số; chỉ cần nhìn chữ số hàng đơn vị. Ví dụ 12 468 là số chẵn vì tận cùng là 8; 35 791 là số lẻ vì tận cùng là 1.

Chẵn + chẵn cho kết quả chẵn; lẻ + lẻ cũng cho kết quả chẵn; chẵn + lẻ cho kết quả lẻ. Có thể dùng quy luật này để kiểm tra nhanh.

Khi sắp xếp các số theo tính chẵn lẻ, nên gạch chân chữ số tận cùng trước rồi phân loại.

Nhận biết nhanh số chẵn và số lẻ

Ví dụ 1: Số 47 306 là chẵn hay lẻ?
Cách làm: Chẵn vì chữ số tận cùng là 6.

Ví dụ 2: Không tính trực tiếp, cho biết 123 + 48 là chẵn hay lẻ.
Cách làm: Lẻ vì số lẻ cộng số chẵn cho số lẻ.

Không cần xét tất cả các chữ số

  • Nhìn chữ số đầu tiên thay vì chữ số tận cùng.
  • Cho rằng số lớn thì khó xác định chẵn lẻ; thực tế chỉ cần xét hàng đơn vị.
  • Nhầm số 0 là số lẻ. Số 0 là số chẵn.

Tự luyện chẵn – lẻ

  1. 2 015 là số chẵn hay lẻ?
    Đáp số: Lẻ.
  2. 8 240 là số chẵn hay lẻ?
    Đáp số: Chẵn.
  3. Tổng của 25 và 17 là chẵn hay lẻ?
    Đáp số: Chẵn.

Chẵn – lẻ trong phép cộng đơn giản

Có thể dùng tính chẵn lẻ để kiểm tra nhanh: chẵn + chẵn cho kết quả chẵn; lẻ + lẻ cũng cho kết quả chẵn; chẵn + lẻ cho kết quả lẻ. Ví dụ 24 + 37 phải là số lẻ, vì 24 chẵn còn 37 lẻ.

Đây chỉ là cách kiểm tra tính hợp lí chứ không dùng thay cho phép tính. Muốn nhận biết một số chẵn hay lẻ, chỉ cần nhìn chữ số hàng đơn vị.

Bài học liên quan

Xem thêm