Phân số có mối liên hệ trực tiếp với phép chia. Khi chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b khác 0, thương có thể được viết dưới dạng phân số ab.

Phép chia hai số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số

  • Với b \ne 0, ta có a : b = ab.
  • Số bị chia trở thành tử số, số chia trở thành mẫu số.
  • Một số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số 1, chẳng hạn 5 = 51.

Cách chuyển phép chia thành phân số

Ví dụ 3 : 4 được viết là 34. Điều này rất hữu ích khi phép chia không cho thương là số tự nhiên.

Ví dụ 8 : 2 = 4 và đồng thời 82=4. Như vậy phân số cũng có thể biểu thị một số tự nhiên.

Khi chuyển, phải giữ nguyên đúng thứ tự: số bị chia ở tử số, số chia ở mẫu số.

Từ phép chia đều đến phân số

Ví dụ 1: Viết 7 : 9 dưới dạng phân số.
Cách làm: 79.

Ví dụ 2: Viết số 6 thành phân số có mẫu số 1.
Cách làm: 61.

Không đảo vị trí số bị chia và số chia

  • Đưa số chia lên tử và số bị chia xuống mẫu.
  • Viết mẫu số bằng 0.
  • Cho rằng mọi phân số đều nhỏ hơn 1; thực tế 84=2.

Tự luyện chuyển phép chia thành phân số

  1. 5 : 8 viết dưới dạng phân số.
    Đáp số: 58.
  2. 12 : 3 viết dưới dạng phân số rồi tính giá trị.
    Đáp số: 123=4.
  3. Viết 9 thành phân số có mẫu số 1.
    Đáp số: 91.

Ý nghĩa trong tình huống chia đều

Có 3 chiếc bánh chia đều cho 4 bạn. Mỗi bạn nhận 3 : 4=34 chiếc bánh. Ví dụ này cho thấy phân số không chỉ là kí hiệu toán học mà còn mô tả chính xác kết quả của một phép chia đều khi thương không phải số tự nhiên. Học sinh nên liên hệ phép chia với tình huống thực tế để hiểu bản chất.

Ý nghĩa của phân số trong phép chia đều

Chia 3 chiếc bánh như nhau cho 4 bạn, mỗi bạn nhận 34 chiếc bánh. Ta có 3 : 4 = 34. Ở đây số bị chia 3 trở thành tử số và số chia 4 trở thành mẫu số.

Từ đó, mọi số tự nhiên a đều có thể viết dưới dạng a1. Tuy nhiên khi viết phép chia a : b thành ab, cần có b khác 0.

Bài học liên quan

Xem thêm