Lớp 4 bổ sung các đơn vị yến, tạ, tấn. Học sinh nên nhớ mối quan hệ theo chuỗi và quy đổi về ki-lô-gam khi cần tính toán.
Bảng đơn vị khối lượng
| Đơn vị | Kí hiệu | Quan hệ |
|---|---|---|
| gam | g | 1000 g = 1 kg |
| ki-lô-gam | kg | 10 kg = 1 yến |
| yến | yến | 10 yến = 1 tạ |
| tạ | tạ | 10 tạ = 1 tấn |
| tấn | tấn | 1 tấn = 1000 kg |
Cách đổi nhanh
3 yến = 30 kg; 4 tạ = 400 kg; 2 tấn = 2000 kg. Ngược lại 500 kg = 5 tạ và 70 kg = 7 yến.
Số đo gồm hai đơn vị
2 tạ 35 kg = 235 kg. 3 tấn 2 tạ = 3200 kg.
Bài toán thực tế
Một xe chở 2 tấn 300 kg hàng. Đổi ra ki-lô-gam: 2 tấn = 2000 kg, nên tổng là 2300 kg.
Bài luyện nhanh
- 6 yến = … kg.
Đáp số: 60 kg - 5 tạ = … kg.
Đáp số: 500 kg - 2 tấn 4 tạ = … kg.
Đáp số: 2400 kg
Ghi nhớ
- 1 yến = 10 kg.
- 1 tạ = 100 kg.
- 1 tấn = 1000 kg.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)