1. Kiến thức cần nhớ

  • Quan sát chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn.
  • Từ 5 trở lên thì tăng hàng cần làm tròn thêm 1.

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Làm tròn 86,4 đến hàng phần mười.
Bài 2: Làm tròn 40,35 đến hàng phần mười.
Bài 3: Làm tròn 5,82 đến hàng phần mười.
Bài 4: Làm tròn 26,26 đến hàng phần mười.
Bài 5: Làm tròn 56,44 đến hàng phần mười.
Bài 6: Làm tròn 37,98 đến hàng phần mười.

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Làm tròn 16,48 đến hàng phần mười.
Bài 8: Làm tròn 7,346 đến hàng phần trăm.
Bài 9: Làm tròn 25,04 đến hàng đơn vị.
Bài 10: Số 12,75 làm tròn đến hàng phần mười được bao nhiêu?
Bài 11: Làm tròn trực tiếp số 9,949 đến hàng phần trăm và đến hàng phần mười.

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Một số có hai chữ số thập phân, làm tròn đến hàng phần mười được 7,3. Số nhỏ nhất có thể là bao nhiêu?
Bài 13: Một số có hai chữ số thập phân, làm tròn đến hàng đơn vị được 15. Số lớn nhất có thể là bao nhiêu?
Bài 14: Tìm một số có hai chữ số thập phân lớn hơn 8,44, nhỏ hơn 8,50 và khi làm tròn đến hàng phần mười được 8,5.

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Kết quả: 86,4.
Bài 2: Kết quả: 40,4.
Bài 3: Kết quả: 5,8.
Bài 4: Kết quả: 26,3.
Bài 5: Kết quả: 56,4.
Bài 6: Kết quả: 38.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: Chữ số phần trăm là 8 nên tăng hàng phần mười: 16,5.
Bài 8: Chữ số phần nghìn là 6 nên được 7,35.
Bài 9: Chữ số phần mười là 0 nên được 25.
Bài 10: Chữ số phần trăm là 5 nên được 12,8.
Bài 11: Làm tròn trực tiếp 9,949 đến hàng phần trăm được 9,95. Làm tròn trực tiếp 9,949 đến hàng phần mười được 9,9.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Các số từ 7,25 đến 7,34 làm tròn thành 7,3; nhỏ nhất là 7,25.
Bài 13: Các số từ 14,50 đến 15,49 làm tròn thành 15; lớn nhất là 15,49.
Bài 14: Ví dụ 8,45; các số 8,45 đến 8,49 đều thỏa mãn.

Xem thêm