Củng cố gam, ki-lô-gam, yến, tạ, tấn và các phép tính với số đo khối lượng.

Chuyên đề dành cho học sinh lớp 4 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các bài tập được sắp xếp từ cơ bản đến vận dụng, vẫn bám kiến thức phù hợp với lớp 4.

Tóm tắt kiến thức trọng tâm

  • 1 yến = 10 kg; 1 tạ = 100 kg; 1 tấn = 1000 kg.
  • Đổi cùng đơn vị trước khi tính.
  • Có thể đổi kết quả về dạng hỗn hợp.

Các dạng bài thường gặp

  • Đổi yến tạ tấn.
  • Cộng trừ khối lượng.
  • So sánh số đo.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: 2 tấn 5 tạ = bao nhiêu kg?

Hướng dẫn giải chi tiết: 2 000 + 500 = 2 500 kg.

Ví dụ 2: 4 tạ 7 yến = bao nhiêu kg?

Hướng dẫn giải chi tiết: 400 + 70 = 470 kg.

Ví dụ 3: 3 tấn − 750 kg.

Hướng dẫn giải chi tiết: 3 000 − 750 = 2 250 kg = 2 tấn 250 kg.

Bài tập áp dụng

Bài 1: 1 yến = … kg.

Bài 2: 1 tạ = … kg.

Bài 3: 1 tấn = … kg.

Bài 4: 3 tạ 5 yến = … kg.

Bài 5: 2 tấn 4 tạ = … kg.

Bài 6: 250 kg = … tạ … kg.

Bài 7: 1 500 kg = … tấn … kg.

Bài 8: 4 tạ + 60 kg.

Bài 9: 3 tấn + 500 kg.

Bài 10: 5 tấn − 2 tấn 300 kg.

Bài 11: So sánh 4 tạ và 390 kg.

Bài 12: So sánh 2 tấn và 2 050 kg.

Bài 13: 6 yến + 40 kg.

Bài 14: 8 tạ − 250 kg.

Bài 15: 1 tấn 200 kg + 800 kg.

Bài 16: 3 tấn 500 kg − 1 tấn.

Bài 17: 5 000 kg = … tấn.

Bài 18: 9 tạ + 1 tạ.

Bài 19: 7 yến + 30 kg.

Bài 20: 2 tấn 250 kg + 750 kg.

Lời giải

Bài 1: 10 kg.

Bài 2: 100 kg.

Bài 3: 1 000 kg.

Bài 4: 350 kg.

Bài 5: 2 400 kg.

Bài 6: 2 tạ 50 kg.

Bài 7: 1 tấn 500 kg.

Bài 8: 460 kg.

Bài 9: 3 tấn 500 kg.

Bài 10: 2 tấn 700 kg.

Bài 11: 4 tạ > 390 kg.

Bài 12: 2 tấn < 2 050 kg.

Bài 13: 100 kg.

Bài 14: 550 kg.

Bài 15: 2 tấn.

Bài 16: 2 tấn 500 kg.

Bài 17: 5 tấn.

Bài 18: 1 tấn.

Bài 19: 100 kg.

Bài 20: 3 tấn.

Gợi ý học tập

Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Nếu sai, hãy xác định mình sai ở bước đọc đề, chọn phép tính, đổi đơn vị hay tính toán rồi làm lại.

Xem thêm