Bộ đề ôn tập Toán lớp 1 giúp học sinh tự luyện các kiến thức đã học qua nhiều dạng bài cơ bản. Tài liệu được giữ lại và biên tập theo hướng sử dụng lâu dài, không phụ thuộc một thời điểm nghỉ học cụ thể.
Bộ đề này giúp học sinh lớp 1 ôn từng mạch kiến thức quan trọng theo từng chủ đề. Mỗi phiếu được thiết kế ngắn gọn để học sinh có thể hoàn thành trong khoảng 15–25 phút.
Phụ huynh có thể cho con làm lần lượt từ Phiếu 1 đến Phiếu 6. Sau khi làm xong, nên yêu cầu học sinh đọc lại phép tính, kiểm tra cách viết số và tự nói cách làm trước khi xem đáp án.
Tải bài tập Toán lớp 1 cơ bản
Tài liệu gồm 20 câu luyện theo các mạch kiến thức cơ bản và có đáp án cuối file. Có thể tải bản Word để chỉnh sửa hoặc bản PDF để in trực tiếp.
Cách sử dụng bộ đề
- Mỗi lần làm một phiếu, không cần làm tất cả trong một buổi.
- Học sinh nên tự làm trước, sau đó mới mở phần đáp án để kiểm tra.
- Những câu sai nên làm lại sau 1–2 ngày để ghi nhớ cách làm.
Phiếu 1. Số và cấu tạo số
- Viết các số còn thiếu: 0, 1, __, 3, __, 5, __, 7, 8, __.
- Viết bằng chữ các số: 14; 20; 37; 58; 96.
- Số 27 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Số 40 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Số 65 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Điền dấu >, < hoặc =: 17 __ 19; 30 __ 30; 52 __ 49; 68 __ 86; 100 __ 99.
- Viết số liền trước và số liền sau của: 10; 29; 50; 78.
- Sắp xếp các số 35, 12, 48, 27, 40 theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Điền số thích hợp: 21, 22, __, __, 25; 60, __, 62, __, 64.
- Từ các chữ số 2 và 7, viết hai số có hai chữ số khác nhau.
Phiếu 2. Cộng và trừ trong phạm vi 20
- Tính: 7 + 2; 9 – 4; 6 + 3; 10 – 7; 8 + 1; 5 + 5.
- Tính: 12 + 5; 18 – 6; 9 + 8; 16 – 7; 13 + 4; 20 – 9.
- Điền số thích hợp: 6 + __ = 10; __ + 7 = 15; 14 – __ = 8; __ – 5 = 12.
- So sánh: 7 + 5 __ 13; 18 – 6 __ 10; 9 + 9 __ 20; 15 – 7 __ 8.
- Tính nhẩm theo cách thuận tiện: 8 + 2 + 5; 13 – 3 – 4; 6 + 4 + 7.
- Viết một phép cộng có tổng bằng 17 và một phép trừ có hiệu bằng 9.
Phiếu 3. Cộng và trừ các số có hai chữ số
- Tính: 23 + 4; 36 – 5; 40 + 20; 78 – 30; 52 + 6; 69 – 7.
- Đặt tính rồi tính: 24 + 15; 46 + 32; 67 – 23; 95 – 41.
- Điền số thích hợp: 30 + __ = 50; 74 – __ = 70; __ + 12 = 45; __ – 20 = 36.
- So sánh: 24 + 15 __ 40; 68 – 20 __ 50; 35 + 14 __ 49.
- Một số có 5 chục và 8 đơn vị. Bớt số đó đi 6 đơn vị. Kết quả là bao nhiêu?
- Tìm phép tính sai và sửa lại: 32 + 15 = 47; 76 – 24 = 52; 41 + 8 = 50.
Phiếu 4. Độ dài, thời gian và lịch
- Một đoạn thẳng AB dài 8 cm, đoạn thẳng CD dài 5 cm. Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD bao nhiêu xăng-ti-mét?
- Một đoạn dây dài 15 cm, cắt bớt 4 cm. Đoạn dây còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
- Điền đơn vị cm thích hợp: chiếc bút chì dài khoảng 15 __; cục tẩy dài khoảng 4 __.
- Đồng hồ chỉ kim phút ở số 12, kim giờ ở số 7. Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Em đi học lúc 7 giờ và tan học lúc 10 giờ. Từ lúc đi học đến lúc tan học là mấy giờ?
- Điền tiếp: Thứ Hai, Thứ Ba, __, __, Thứ Sáu, __, Chủ nhật.
- Nếu hôm nay là Thứ Tư thì ngày mai là thứ mấy? Hôm qua là thứ mấy?
Phiếu 5. Hình học và vị trí
- Kể tên bốn hình phẳng em đã học ở lớp 1.
- Trong các đồ vật sau, đồ vật nào có dạng khối lập phương: hộp sữa, con xúc xắc, quả bóng, chiếc lon?
- Đồ vật nào có dạng khối hộp chữ nhật: quyển sách, quả cam, xúc xắc, chiếc đĩa?
- Một hình vuông có mấy cạnh? Một hình tam giác có mấy cạnh?
- Lan đứng trước Mai. Mai đứng trước Hoa. Ai đứng ở giữa?
- Trên bàn, quyển vở ở bên trái hộp bút. Hộp bút ở bên phải quyển vở. Điền từ “trái” hoặc “phải” vào chỗ trống cho đúng.
- Vẽ một hình gồm 1 hình vuông và 1 hình tam giác ghép lại thành hình ngôi nhà.
Phiếu 6. Toán có lời văn
- Mai có 8 quả bóng, mẹ cho thêm 5 quả. Mai có tất cả bao nhiêu quả bóng?
- Trong giỏ có 17 quả cam, mẹ lấy ra 6 quả. Trong giỏ còn lại bao nhiêu quả cam?
- Lan có 12 bông hoa, Hoa có 9 bông hoa. Lan nhiều hơn Hoa bao nhiêu bông hoa?
- Tổ Một trồng được 14 cây, Tổ Hai trồng được 18 cây. Tổ Hai trồng nhiều hơn Tổ Một bao nhiêu cây?
- Một cửa hàng buổi sáng bán 20 hộp sữa, buổi chiều bán 15 hộp sữa. Cả hai buổi bán bao nhiêu hộp sữa?
- Nam có 25 nhãn vở, Nam cho bạn 10 nhãn vở rồi được cô tặng thêm 4 nhãn vở. Nam có bao nhiêu nhãn vở?
Đáp án tham khảo
Học sinh nên hoàn thành từng phiếu trước khi xem đáp án.
Phiếu 1
- 2, 4, 6, 9.
- mười bốn; hai mươi; ba mươi bảy; năm mươi tám; chín mươi sáu.
- 27 = 2 chục 7 đơn vị; 40 = 4 chục 0 đơn vị; 65 = 6 chục 5 đơn vị.
- <; =; >; <; >.
- 9 và 11; 28 và 30; 49 và 51; 77 và 79.
- 12, 27, 35, 40, 48.
- 23, 24; 61, 63.
- 27 và 72.
Phiếu 2
- 9; 5; 9; 3; 9; 10.
- 17; 12; 17; 9; 17; 11.
- 4; 8; 6; 17.
- <; >; <; =.
- 15; 6; 17.
- Ví dụ: 8 + 9 = 17; 15 – 6 = 9.
Phiếu 3
- 27; 31; 60; 48; 58; 62.
- 39; 78; 44; 54.
- 20; 4; 33; 56.
- <; <; =.
- 52.
- 41 + 8 = 49 là phép tính cần sửa.
Phiếu 4
- 3 cm.
- 11 cm.
- cm; cm.
- 7 giờ.
- 3 giờ.
- Thứ Tư; Thứ Năm; Thứ Bảy.
- Thứ Năm; Thứ Ba.
Phiếu 5
- Hình tròn, hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật.
- Con xúc xắc.
- Quyển sách.
- 4 cạnh; 3 cạnh.
- Mai.
- Quyển vở ở bên trái hộp bút; hộp bút ở bên phải quyển vở.
- Học sinh tự vẽ.
Phiếu 6
- 13 quả bóng.
- 11 quả cam.
- 3 bông hoa.
- 4 cây.
- 35 hộp sữa.
- 19 nhãn vở.
Gợi ý ôn tập
Nếu học sinh còn chậm ở phép cộng, trừ, nên quay lại luyện tách – gộp số và tính nhẩm trong phạm vi 10, 20 trước. Khi làm toán có lời văn, hãy gạch dưới các số đã cho và câu hỏi của bài.
File tài liệu miễn phí được biên soạn cho nội dung này.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)