Tìm X lớp 3 chủ yếu là tìm một thành phần chưa biết của phép tính. Muốn làm đúng, học sinh cần gọi đúng tên thành phần: số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia và số chia.

1. Tìm số hạng chưa biết

X + 27 = 65
X = 65 − 27
X = 38.

2. Tìm số bị trừ

X − 18 = 35
X = 35 + 18
X = 53.

3. Tìm số trừ

72 − X = 29
X = 72 − 29
X = 43.

4. Tìm thừa số chưa biết

X × 7 = 56
X = 56 : 7
X = 8.

5. Tìm số bị chia

X : 6 = 9
X = 9 × 6
X = 54.

6. Tìm số chia

48 : X = 6
X = 48 : 6
X = 8.

Cách tự kiểm tra

Thay giá trị X vừa tìm được vào phép tính ban đầu. Nếu hai vế cho đúng kết quả thì bài làm hợp lí.

Bài luyện nhanh

  1. X + 46 = 80.
    Đáp số: 34
  2. 90 − X = 37.
    Đáp số: 53
  3. X × 8 = 64.
    Đáp số: 8
  4. 63 : X = 7.
    Đáp số: 9

Ghi nhớ

  • Gọi đúng tên thành phần trước khi áp dụng quy tắc.
  • Viết từng dòng rõ ràng, không nhảy bước khi chưa chắc.
  • Luôn thử lại bằng phép tính ban đầu.

Cách chọn đúng quy tắc khi tìm X

Trước khi tính, hãy đọc phép tính và gọi tên vị trí của X. Chẳng hạn với 96 − X = 48, X là số trừ, vì vậy lấy số bị trừ trừ hiệu: X = 96 − 48 = 48. Với 7 × X = 63, X là một thừa số nên lấy tích chia cho thừa số đã biết: X = 63 : 7 = 9.

Một cách tự nhắc rất hiệu quả là nói thành lời: “Muốn tìm số trừ, lấy số bị trừ trừ hiệu”; “Muốn tìm số chia, lấy số bị chia chia cho thương”. Khi đã gọi đúng tên thành phần, việc chọn phép tính gần như không còn khó.

Ví dụ tổng hợp

Tìm X biết 84 : X = 7.
X = 84 : 7
X = 12.

Thử lại: 84 : 12 = 7, nên X = 12 là đúng.

Luyện tập và học tiếp

Xem thêm