Củng cố bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận dụng vào các tình huống chia đều, gộp nhóm.

Chuyên đề dành cho học sinh lớp 2 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các bài tập tăng dần mức độ nhưng vẫn sử dụng kiến thức phù hợp với chương trình lớp 2.

Tóm tắt kiến thức trọng tâm

  • Các tích của bảng nhân 5 đều tận cùng bằng 0 hoặc 5.
  • Có thể đếm thêm 5 để kiểm tra phép nhân.
  • Dùng phép nhân ngược lại để kiểm tra phép chia.

Các dạng bài thường gặp

  • Tính bảng nhân 5.
  • Tính bảng chia 5.
  • Bài toán nhóm 5 hoặc chia thành 5 phần.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Có 4 túi, mỗi túi 5 viên bi. Có bao nhiêu viên bi?

Hướng dẫn giải chi tiết: 5 × 4 = 20 viên bi.

Ví dụ 2: 35 bông hoa cắm đều vào 5 lọ. Mỗi lọ có bao nhiêu bông?

Hướng dẫn giải chi tiết: 35 : 5 = 7 bông.

Ví dụ 3: Điền X: 5 × X = 45.

Hướng dẫn giải chi tiết: Trong bảng nhân 5, 5 × 9 = 45 nên X = 9.

Bài tập áp dụng

Bài 1: Tính 5 × 1.

Bài 2: Tính 5 × 2.

Bài 3: Tính 5 × 3.

Bài 4: Tính 5 × 4.

Bài 5: Tính 5 × 5.

Bài 6: Tính 5 × 6.

Bài 7: Tính 5 × 7.

Bài 8: Tính 5 × 8.

Bài 9: Tính 5 × 9.

Bài 10: Tính 5 × 10.

Bài 11: Tính 5 : 5.

Bài 12: Tính 10 : 5.

Bài 13: Tính 15 : 5.

Bài 14: Tính 20 : 5.

Bài 15: Tính 25 : 5.

Bài 16: Tính 30 : 5.

Bài 17: Tính 35 : 5.

Bài 18: Tính 40 : 5.

Bài 19: Tính 45 : 5.

Bài 20: Tính 50 : 5.

Lời giải

Bài 1: 5 × 1 = 5.

Bài 2: 5 × 2 = 10.

Bài 3: 5 × 3 = 15.

Bài 4: 5 × 4 = 20.

Bài 5: 5 × 5 = 25.

Bài 6: 5 × 6 = 30.

Bài 7: 5 × 7 = 35.

Bài 8: 5 × 8 = 40.

Bài 9: 5 × 9 = 45.

Bài 10: 5 × 10 = 50.

Bài 11: 5 : 5 = 1.

Bài 12: 10 : 5 = 2.

Bài 13: 15 : 5 = 3.

Bài 14: 20 : 5 = 4.

Bài 15: 25 : 5 = 5.

Bài 16: 30 : 5 = 6.

Bài 17: 35 : 5 = 7.

Bài 18: 40 : 5 = 8.

Bài 19: 45 : 5 = 9.

Bài 20: 50 : 5 = 10.

Gợi ý học tập

Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Khi sai, cần xác định rõ mình đọc sai đề, chọn sai phép tính hay tính toán sai rồi làm lại một lần nữa.

Xem thêm