Kiến thức cần nhớ

  • Nhóm bằng nhau có thể biểu diễn bằng phép nhân khi số phần tử mỗi nhóm phù hợp với bảng nhân đã học.
  • Chia đều là chia thành các phần bằng nhau; các bài ở đây sử dụng phép chia 2 và phép chia 5.
  • Khi giải bài, cần xác định rõ đề cho số nhóm, số phần tử mỗi nhóm hay tổng số phần tử.
  • Bài hai bước có thể kết hợp phép nhân hoặc chia đã học với một phép cộng hay trừ.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Có 5 hộp, mỗi hộp 2 quả bóng. Có tất cả bao nhiêu quả bóng?

Hướng dẫn giải chi tiết: Có 5 nhóm, mỗi nhóm 2 quả nên có 2 × 5 = 10 quả bóng.

Ví dụ 2: Có 20 chiếc bánh chia đều cho 5 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu chiếc?

Hướng dẫn giải chi tiết: 20 : 5 = 4. Mỗi bạn được 4 chiếc bánh.

Ví dụ 3: Có 18 bông hoa cắm đều vào 2 lọ. Mỗi lọ có bao nhiêu bông?

Hướng dẫn giải chi tiết: 18 : 2 = 9. Mỗi lọ có 9 bông.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Có 6 túi, mỗi túi 2 viên bi. Có tất cả bao nhiêu viên?

Bài 2: Có 7 đôi đũa. Có tất cả bao nhiêu chiếc đũa?

Bài 3: Có 4 hộp, mỗi hộp 5 bút. Có tất cả bao nhiêu bút?

Bài 4: Có 9 bó, mỗi bó 5 hoa. Có tất cả bao nhiêu hoa?

Bài 5: 16 quả chia đều cho 2 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu?

Bài 6: 40 viên bi chia đều vào 5 hộp. Mỗi hộp có bao nhiêu?

Bài 7: 10 chiếc tất ghép thành các đôi. Có mấy đôi?

Bài 8: 25 bông hoa, mỗi lọ cắm 5 bông. Cần mấy lọ?

Bài 9: Có 8 cặp sách giống nhau, mỗi cặp có 2 ngăn. Có tất cả bao nhiêu ngăn?

Bài 10: 30 quả chia đều cho 5 bạn. Mỗi bạn ăn 1 quả. Mỗi bạn còn bao nhiêu quả?

Bài 11: Có 18 học sinh xếp đều thành 2 hàng. Mỗi hàng thêm 1 bạn. Khi đó mỗi hàng có mấy bạn?

Bài 12: 5 hộp, mỗi hộp có 5 viên bi. Cho đi 5 viên. Còn bao nhiêu viên?

Bài 13: Hai giỏ có số cam bằng nhau, cả hai có 14 quả. Mỗi giỏ có bao nhiêu?

Bài 14: Năm nhóm có số bạn bằng nhau, tất cả 35 bạn. Mỗi nhóm có bao nhiêu?

Bài 15: Có 2 hàng, mỗi hàng 8 cây. Trồng thêm 2 cây. Có tất cả bao nhiêu?

Bài 16: Có 5 khay, mỗi khay 6 cốc. Bớt 5 cốc. Còn bao nhiêu cốc?

Bài 17: Có 20 viên bi chia đều thành 2 phần. Một phần cho đi 3 viên. Phần đó còn bao nhiêu?

Bài 18: Có 45 bút chia đều vào 5 hộp. Hai hộp có bao nhiêu bút?

Bài 19: Một hộp có 5 chiếc bánh. Hỏi 7 hộp nhiều hơn 5 hộp bao nhiêu chiếc bánh?

Bài 20: Có 2 nhóm, mỗi nhóm 9 bạn. Chia đều toàn bộ số bạn thành 2 hàng mới. Mỗi hàng có bao nhiêu bạn?

Lời giải

Bài 1: 2 × 6 = 12 viên.

Bài 2: 2 × 7 = 14 chiếc.

Bài 3: 5 × 4 = 20 bút.

Bài 4: 5 × 9 = 45 bông.

Bài 5: 16 : 2 = 8 quả.

Bài 6: 40 : 5 = 8 viên.

Bài 7: 10 : 2 = 5 đôi.

Bài 8: 25 : 5 = 5 lọ.

Bài 9: 2 × 8 = 16 ngăn.

Bài 10: 30 : 5 = 6; còn 6 – 1 = 5 quả.

Bài 11: 18 : 2 = 9; thêm 1 được 10 bạn.

Bài 12: 5 × 5 = 25; 25 – 5 = 20 viên.

Bài 13: 14 : 2 = 7 quả.

Bài 14: 35 : 5 = 7 bạn.

Bài 15: 2 × 8 = 16; thêm 2 được 18 cây.

Bài 16: 5 × 6 = 30; 30 – 5 = 25 cốc.

Bài 17: 20 : 2 = 10; 10 – 3 = 7 viên.

Bài 18: 45 : 5 = 9; hai hộp có 9 + 9 = 18 bút.

Bài 19: 7 hộp có 5 × 7 = 35; 5 hộp có 5 × 5 = 25; hơn 35 – 25 = 10 chiếc.

Bài 20: Ban đầu có 2 × 9 = 18 bạn; 18 : 2 = 9 bạn mỗi hàng.

Xem thêm