1. Kiến thức cần nhớ
- Phép nhân là cách viết gọn của phép cộng các số hạng bằng nhau.
- Các số được nhân gọi là thừa số; kết quả là tích.
Ví dụ: 4 nhóm, mỗi nhóm có 3 chấm tròn.
2. Bài tập cơ bản
Bài 1: Có 5 nhóm, mỗi nhóm 2 đồ vật. Có tất cả bao nhiêu đồ vật?
Bài 2: Viết phép nhân cho tổng: 4 + 4 + 4 + 4.
Bài 3: Có 2 nhóm, mỗi nhóm 2 đồ vật. Có tất cả bao nhiêu đồ vật?
Bài 4: Viết phép nhân cho tổng: 5 + 5.
Bài 5: Có 3 nhóm, mỗi nhóm 5 đồ vật. Có tất cả bao nhiêu đồ vật?
Bài 6: Viết phép nhân cho tổng: 3 + 3.
3. Bài tập vận dụng
Bài 7: Viết phép nhân rồi tính: 4 + 4 + 4 + 4.
Bài 8: Có 5 đĩa, mỗi đĩa 3 quả. Viết phép nhân và tính số quả.
Bài 9: Tích của hai thừa số 2 và 6 là bao nhiêu? Nếu thêm một nhóm 2 thì tổng mới là bao nhiêu?
Bài 10: Điền thừa số còn thiếu: 3 × … = 12.
Bài 11: So sánh 2+2+2+2+2 và 2×5.
4. Bài tập phân loại
Bài 12: Một tổng có 6 số hạng bằng nhau, mỗi số hạng là 3. Nếu bớt đi 2 số hạng thì tổng giảm bao nhiêu?
Bài 13: Có 4 hàng, mỗi hàng 5 cây. Muốn có 25 cây mà vẫn giữ 5 cây mỗi hàng thì cần thêm mấy hàng?
Bài 14: Trong phép nhân 2 × 7 = 14, hãy chỉ ra hai thừa số và tích.
5. Lời giải
Lời giải bài tập cơ bản
Bài 1: 2 × 5 = 10.
Bài 2: Phép nhân là 4 × 4 = 16.
Bài 3: 2 × 2 = 4.
Bài 4: Phép nhân là 5 × 2 = 10.
Bài 5: 5 × 3 = 15.
Bài 6: Phép nhân là 3 × 2 = 6.
Lời giải bài tập vận dụng
Bài 7: Có 4 số hạng bằng 4 nên 4×4=16.
Bài 8: 3×5=15 quả.
Bài 9: 2×6=12; thêm 2 được 14.
Bài 10: 12 gồm 4 nhóm 3 nên số cần điền là 4.
Bài 11: Hai biểu thức đều bằng 10 nên bằng nhau.
Lời giải bài tập phân loại
Bài 12: Bớt 2 nhóm 3 nên tổng giảm 2×3=6.
Bài 13: 25:5=5 hàng; đang có 4 nên cần thêm 1 hàng.
Bài 14: 2 và 7 là hai thừa số; 14 là tích.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)