Bộ bài tập hình tam giác, tứ giác, chữ nhật và hình vuông dành cho học sinh lớp 3, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Nhận biết hình dựa vào cạnh và góc.
  • Hình chữ nhật, hình vuông đều là hình tứ giác.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Hình tứ giác có mấy cạnh?
Bài 2: Ba điểm thẳng hàng có cùng nằm trên một đường thẳng không?
Bài 3: Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng thì có bao nhiêu đoạn?
Bài 4: Hình chữ nhật có phải hình tứ giác không?
Bài 5: Hình vuông có phải hình tứ giác không?
Bài 6: Một hình có 4 cạnh được gọi chung là hình gì?

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Một đường gấp khúc gồm 4 đoạn dài 2, 3, 4, 5 cm. Tổng độ dài là bao nhiêu?
Bài 8: Một tứ giác có 4 cạnh. Nếu đã biết độ dài ba cạnh là 3 cm, 4 cm, 5 cm và chu vi là 18 cm thì cạnh còn lại dài bao nhiêu?
Bài 9: Trong các hình tam giác, hình chữ nhật và hình vuông, những hình nào là hình tứ giác?
Bài 10: A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng và B nằm giữa A, C. Nếu AB=4 cm, BC=5 cm thì AC dài bao nhiêu?
Bài 11: Một đường gấp khúc có 3 đoạn, mỗi đoạn dài 4 cm. Tổng độ dài đường gấp khúc là bao nhiêu?

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Đường gấp khúc 5 đoạn có tổng 25 cm; bốn đoạn đầu 3, 4, 5, 6 cm. Đoạn cuối dài bao nhiêu?
Bài 13: Một hình có 4 cạnh và 4 đỉnh nhưng không có thêm dữ kiện. Có thể khẳng định là hình chữ nhật không? Giải thích.
Bài 14: A, B, C thẳng hàng, B ở giữa. AB=7 cm, AC=12 cm. Tính BC và nêu phép tính.

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Có 4 cạnh.
Bài 2: Có.
Bài 3: Có 4 đoạn.
Bài 4: Có.
Bài 5: Có.
Bài 6: Hình tứ giác.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 2+3+4+5=14 cm.
Bài 8: Cạnh còn lại dài 18-(3+4+5)=6 cm.
Bài 9: Hình chữ nhật và hình vuông là hình tứ giác.
Bài 10: AC=4+5=9 cm.
Bài 11: 4×3=12 cm.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: 25-(3+4+5+6)=7 cm.
Bài 13: Không. Dữ kiện chỉ đủ để khẳng định đó là hình tứ giác; muốn là hình chữ nhật cần thêm đặc điểm.
Bài 14: BC=12-7=5 cm.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm