1. Kiến thức cần nhớ

  • Thực hiện nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
  • Thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số; có thể có phép chia có dư.
  • Khi nhân hoặc chia, thừa số hoặc số chia là số có một chữ số.

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Tính: 1 076 × 7.
Bài 2: Tính: 7 245 : 9.
Bài 3: Tính: 2 083 × 4.
Bài 4: Tính: 1 054 : 2.
Bài 5: Tính: 1 091 × 9.
Bài 6: Tính: 1 884 : 6.

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Tính 1 584 × 5 rồi cộng thêm 290.
Bài 8: Tìm X biết: X × 6 = 9 504.
Bài 9: Tính 2 716 : 4 rồi thử lại bằng phép nhân.
Bài 10: Tìm X biết: X : 7 = 209.
Bài 11: Một kho có 686 hộp, mỗi hộp 8 sản phẩm. Xuất đi 120 sản phẩm. Còn bao nhiêu sản phẩm?

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Tính thuận tiện: 125 × 4 + 125 × 4.
Bài 13: Một số chia cho 8 được thương 426 dư 5. Tìm số đó.
Bài 14: Tìm X biết: (X – 406) : 5 = 120.

5. Lời giải chi tiết

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 1 076 × 7 = 7 532.
Bài 2: 7 245 : 9 = 805.
Bài 3: 2 083 × 4 = 8 332.
Bài 4: 1 054 : 2 = 527.
Bài 5: 1 091 × 9 = 9 819.
Bài 6: 1 884 : 6 = 314.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 1 584 × 5 = 7 920; 7 920 + 290 = 8 210.
Bài 8: X = 9 504 : 6 = 1 584.
Bài 9: 2 716 : 4 = 679; thử lại 679 × 4 = 2 716.
Bài 10: X = 209 × 7 = 1 463.
Bài 11: Có 686 × 8 = 5 488 sản phẩm; còn 5 488 – 120 = 5 368 sản phẩm.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: 125 × 4 = 500; tổng hai tích là 500 + 500 = 1 000.
Bài 13: Số đó là 426 × 8 + 5 = 3 413.
Bài 14: X – 406 = 120 × 5 = 600; X = 600 + 406 = 1 006.

Xem thêm