Bộ bài tập nhân số thập phân dành cho học sinh lớp 5, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Nhân như số tự nhiên.
  • Đếm tổng số chữ số ở phần thập phân của hai thừa số để đặt dấu phẩy.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Tính: 39,2 × 7,2.
Bài 2: Tính: 78,1 × 3,2.
Bài 3: Tính: 52,6 × 4,3.
Bài 4: Tính: 91,6 × 8,2.
Bài 5: Tính: 23,2 × 7,9.
Bài 6: Tính: 76,9 × 6,4.

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Tính 4,2 × 3.
Bài 8: Tìm x: x × 2,5 = 10.
Bài 9: Một kg táo giá 32,5 nghìn đồng. 3 kg giá bao nhiêu?
Bài 10: Tính thuận tiện 2,5×4×1,2.
Bài 11: Một hình chữ nhật dài 4,5 m, rộng 2,2 m. Tính diện tích.

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Tìm x: x×2,5 + 5 = 20.
Bài 13: Tính nhanh 12,5×8 – 2,5×8.
Bài 14: Một mảnh đất dài 12,5 m, rộng 8 m. Dùng 15% diện tích làm lối đi. Diện tích lối đi là bao nhiêu?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Kết quả: 282,24.
Bài 2: Kết quả: 249,92.
Bài 3: Kết quả: 226,18.
Bài 4: Kết quả: 751,12.
Bài 5: Kết quả: 183,28.
Bài 6: Kết quả: 492,16.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: =12,6.
Bài 8: x=4.
Bài 9: 32,5×3=97,5 nghìn đồng.
Bài 10: 2,5×4=10; 10×1,2=12.
Bài 11: 4,5×2,2=9,9 m².

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: x×2,5=15; x=6.
Bài 13: =(12,5-2,5)×8=80.
Bài 14: Diện tích 100 m²; lối đi 15 m².

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm