Công thức Toán lớp 2 chủ yếu là các quy tắc tính và mối quan hệ giữa các thành phần của phép tính. Học sinh nên hiểu ý nghĩa trước rồi mới ghi nhớ.
1. Phép cộng và phép trừ
- Số hạng + số hạng = tổng.
- Số bị trừ − số trừ = hiệu.
- Muốn tìm số hạng chưa biết: X = tổng − số hạng đã biết.
- Muốn tìm số bị trừ: X = hiệu + số trừ.
- Muốn tìm số trừ: X = số bị trừ − hiệu.
2. Phép nhân và phép chia
- Thừa số × thừa số = tích.
- Số bị chia : số chia = thương.
- Muốn tìm thừa số chưa biết: X = tích : thừa số đã biết.
- Muốn tìm số bị chia: X = thương × số chia.
- Muốn tìm số chia: X = số bị chia : thương.
3. Bảng nhân và bảng chia
Lớp 2 tập trung vào bảng nhân 2, bảng nhân 5, bảng chia 2 và bảng chia 5. Hãy học theo nhóm phép tính liên quan, ví dụ 5 × 4 = 20 → 20 : 5 = 4.
4. Số đến 1000
Số có ba chữ số gồm hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Ví dụ 426 = 4 trăm + 2 chục + 6 đơn vị.
5. Đơn vị đo và thời gian
- 1 m = 10 dm = 100 cm.
- 1 km = 1000 m.
- 1 giờ = 60 phút.
6. Hình học cần nhớ
Nhận biết điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, hình tứ giác, khối trụ và khối cầu.
Học tiếp
Cách dùng bảng công thức
Khi gặp bài tìm X, trước tiên gọi đúng tên thành phần chưa biết rồi mới chọn quy tắc. Sau khi tìm được X, nên thay lại vào phép tính ban đầu để kiểm tra. Với đơn vị đo, hãy viết quan hệ giữa hai đơn vị trước khi đổi.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)