Ở lớp 2, học sinh bắt đầu học bảng nhân. Trong đó, quy tắc nhân với 0nhân với 1 rất cơ bản nhưng vô cùng quan trọng. Hiểu đúng hai quy tắc này giúp các em tính nhanh và tự tin hơn khi học bảng nhân, bảng chia.

Nhân với 1

Khi một số nhân với 1, kết quả bằng chính số đó. Ví dụ: 7 × 1 = 7, 1 × 9 = 9. Có thể hiểu đơn giản là có 1 nhóm gồm 7 đồ vật thì vẫn là 7 đồ vật.

Nhân với 0

Khi một số nhân với 0, kết quả bằng 0. Ví dụ: 6 × 0 = 0. Nếu có 0 nhóm đồ vật, dù mỗi nhóm có 6 đồ vật thì cũng không có đồ vật nào.

Phân biệt 5 × 1 và 5 × 0

5 × 1 nghĩa là 1 nhóm 5 hoặc 5 lần lấy 1, kết quả vẫn là 5. Còn 5 × 0 nghĩa là lấy 0 năm lần, kết quả bằng 0.

Ứng dụng trong tính nhẩm

  • 8 × 1 = 8
  • 1 × 4 = 4
  • 9 × 0 = 0
  • 0 × 7 = 0

Lỗi thường gặp

  • Nhầm 6 × 0 = 6.
  • Nhầm 1 × 9 = 10.
  • Quên rằng 0 nhân với số nào cũng bằng 0.

Bài luyện

  1. Tính: 8 × 1
    Đáp số: 8.
  2. Tính: 0 × 5
    Đáp số: 0.
  3. Tính: 6 × 0
    Đáp số: 0.
  4. Điền số thích hợp: 1 × 9 = …
    Đáp số: 9.
  5. Điền số thích hợp: … × 0 = 0
    Đáp số: Mọi số.

Các bài liên quan gồm phép nhân phép chia lớp 2, thừa số và tích lớp 2, cách học bảng nhân bảng chia lớp 2 nhanh thuộc.

Xem thêm