Phân số dùng để biểu thị một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị. Muốn hiểu đúng phân số, học sinh cần phân biệt vai trò của tử số và mẫu số.

Minh họa phân số ba phần tám lớp 4
Ba trong tám phần bằng nhau được biểu thị bằng phân số 3/8.

Tử số và mẫu số cho biết điều gì?

  • Phân số có dạng ab, trong đó b khác 0.
  • Mẫu số cho biết đơn vị được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau.
  • Tử số cho biết có bao nhiêu phần như thế được lấy hoặc được xét.

Cách đọc và viết phân số

35 đọc là “ba phần năm”. Số 3 là tử số, số 5 là mẫu số.

Nếu một hình được chia thành 8 phần bằng nhau và tô màu 3 phần thì phần tô màu biểu thị 38 hình.

Khi viết phân số từ hình, phải chắc chắn các phần đã chia là bằng nhau; nếu không bằng nhau thì không thể suy ra phân số chỉ bằng cách đếm số phần.

Đọc phân số từ phần đã tô màu

Ví dụ 1: Một thanh giấy chia 6 phần bằng nhau, tô 5 phần. Viết phân số phần tô.
Cách làm: 56.

Ví dụ 2: Trong 79, tử số và mẫu số là gì?
Cách làm: Tử số là 7, mẫu số là 9.

Mẫu số phải khác 0 và các phần phải bằng nhau

  • Đảo tử số và mẫu số.
  • Quên điều kiện mẫu số khác 0.
  • Đếm các phần không bằng nhau rồi viết thành phân số.

Tự luyện đọc, viết phân số

  1. Đọc 47.
    Đáp số: Bốn phần bảy.
  2. Phân số có tử số 2, mẫu số 9 là gì?
    Đáp số: 29.
  3. Trong 1112, mẫu số là số nào?
    Đáp số: 12.

Phân số bằng một đơn vị

Khi tử số bằng mẫu số, phân số có giá trị bằng 1. Ví dụ 55=1 vì lấy đủ 5 phần trong 5 phần bằng nhau của một đơn vị. Khi tử số nhỏ hơn mẫu số, phân số nhỏ hơn 1; khi tử số lớn hơn mẫu số, phân số lớn hơn 1. Đây là nhận xét hữu ích để kiểm tra nhanh kết quả.

Đọc phân số từ một hình chia đều

Nếu một hình được chia thành 8 phần bằng nhau và tô màu 3 phần, phần tô màu biểu diễn 38. Tử số 3 cho biết có 3 phần được chọn; mẫu số 8 cho biết toàn bộ được chia thành 8 phần bằng nhau.

Mẫu số không thể bằng 0. Phân số có tử số lớn hơn mẫu số vẫn là phân số hợp lệ; nội dung về so sánh và các phép tính với phân số sẽ được học tiếp ở những bài sau.

Bài học liên quan

Xem thêm