1. Kiến thức cần nhớ
- Tử số cho biết số phần được lấy; mẫu số cho biết số phần bằng nhau.
- Nhân hoặc chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0 được phân số bằng nó.
2. Bài tập cơ bản
Bài 1: Viết phân số có tử số 2, mẫu số 3.
Bài 2: Điền số thích hợp: 12 = 5….
Bài 3: Điền số thích hợp: 47 = 12….
Bài 4: Viết phân số có tử số 5, mẫu số 7.
Bài 5: Điền số thích hợp: 79 = 42….
Bài 6: Viết phân số có tử số 5, mẫu số 10.
3. Bài tập vận dụng
Bài 7: Viết một phân số bằng 23 có mẫu số 12.
Bài 8: Điền số: 35 = …/20.
Bài 9: Trong các phân số 24, 36, 48, phân số nào bằng 12?
Bài 10: Một hình chia 8 phần bằng nhau, tô 4 phần. Phân số phần tô màu bằng phân số đơn giản nào?
Bài 11: Điền số: 69 = 2/….
4. Bài tập phân loại
Bài 12: Tìm X biết: 34 = X20.
Bài 13: Tìm X biết: 1218 = 2X.
Bài 14: Tìm X biết: 35=18X.
5. Lời giải
Lời giải bài tập cơ bản
Bài 1: Phân số là 23.
Bài 2: Nhân cả tử và mẫu với 5, mẫu mới là 10.
Bài 3: Nhân cả tử và mẫu với 3, mẫu mới là 21.
Bài 4: Phân số là 57.
Bài 5: Nhân cả tử và mẫu với 6, mẫu mới là 54.
Bài 6: Phân số là 510.
Lời giải bài tập vận dụng
Bài 7: Nhân cả tử và mẫu với 4: 23=812.
Bài 8: Mẫu nhân 4 nên tử cũng nhân 4: 1220.
Bài 9: Cả ba phân số đều rút gọn thành 12.
Bài 10: 48 = 12.
Bài 11: 69 rút gọn chia 3 được 23, nên mẫu cần điền là 3.
Lời giải bài tập phân loại
Bài 12: Mẫu 4 nhân 5 thành 20 nên X=3×5=15.
Bài 13: 1218=23 nên X=3.
Bài 14: Tử số 3 nhân 6 được 18 nên mẫu số cũng nhân 6: X = 5 × 6 = 30.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)