Bộ bài tập độ dài và xăng-ti-mét dành cho học sinh lớp 1, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Xăng-ti-mét viết tắt là cm.
  • Đo từ vạch 0 của thước đến đầu còn lại của vật.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Một đoạn dây dài 50 cm, cắt đi 22 cm. Hỏi đoạn còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài 2: Số đo 28 cm sử dụng đơn vị đo nào?
Bài 3: Một đoạn dây dài 10 cm, cắt đi 8 cm. Hỏi đoạn còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài 4: Số đo 68 cm sử dụng đơn vị đo nào?
Bài 5: Một đoạn dây dài 80 cm, cắt đi 63 cm. Hỏi đoạn còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài 6: Số đo 69 cm sử dụng đơn vị đo nào?

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Một băng giấy dài 18 cm, cắt đi 7 cm rồi nối thêm đoạn 4 cm. Băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài 8: Đoạn thẳng A dài 9 cm, đoạn B dài hơn A 5 cm. Đoạn B dài bao nhiêu?
Bài 9: Hai đoạn dây dài 8 cm và 6 cm nối lại. Tổng chiều dài là bao nhiêu?
Bài 10: Một thước dài 20 cm. Đánh dấu tại điểm cách đầu thước 13 cm. Từ điểm đó đến cuối thước còn bao nhiêu?
Bài 11: Đoạn dây 17 cm được chia thành hai đoạn, một đoạn 8 cm. Đoạn kia dài bao nhiêu?

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Một đoạn đường 3 km 250 m. Đi 1 km 875 m rồi đi thêm 650 m. Còn bao nhiêu mét?
Bài 13: Một sợi dây dài 5 m, cắt thành 3 đoạn: 125 cm, 1 m 75 cm và phần còn lại. Phần còn lại dài bao nhiêu cm?
Bài 14: Hai chiều dài chênh nhau 75 cm. Chiều dài lớn là 2 m 10 cm. Chiều dài bé là bao nhiêu?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 50 – 22 = 28 cm.
Bài 2: Đơn vị là xăng-ti-mét (cm).
Bài 3: 10 – 8 = 2 cm.
Bài 4: Đơn vị là xăng-ti-mét (cm).
Bài 5: 80 – 63 = 17 cm.
Bài 6: Đơn vị là xăng-ti-mét (cm).

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 18 – 7 + 4 = 15 cm.
Bài 8: 9 + 5 = 14 cm.
Bài 9: 8 + 6 = 14 cm.
Bài 10: 20 – 13 = 7 cm.
Bài 11: 17 – 8 = 9 cm.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Tổng 3 250 m; đã đi 1 875+650=2 525 m; còn 725 m.
Bài 13: 5 m=500 cm; hai đoạn đầu 125+175=300 cm; còn 200 cm.
Bài 14: 2 m 10 cm=210 cm; bé =210-75=135 cm=1 m 35 cm.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm