Bộ bài tập xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét khối dành cho học sinh lớp 5, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • 1 dm³ = 1000 cm³; 1 m³ = 1000 dm³.
  • Đơn vị thể tích có số mũ 3.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: 12 dm³ = … cm³.
Bài 2: 8 m³ = … dm³.
Bài 3: 6 dm³ = … cm³.
Bài 4: 1 m³ = … dm³.
Bài 5: 1 dm³ = … cm³.
Bài 6: 3 m³ = … dm³.

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Hình chữ nhật dài 12 cm, rộng 7 cm. Tính chu vi và diện tích.
Bài 8: Hình chữ nhật có chu vi 40 cm, dài 12 cm. Tìm rộng.
Bài 9: Hình chữ nhật diện tích 96 cm², rộng 8 cm. Tìm dài.
Bài 10: Hình vuông cạnh 9 cm. Tính chu vi và diện tích.
Bài 11: Một hình chữ nhật dài gấp đôi rộng, rộng 5 cm. Tính chu vi.

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Hình chữ nhật có chu vi 50 cm và chiều dài hơn chiều rộng 5 cm. Tìm hai kích thước.
Bài 13: Một hình vuông và hình chữ nhật có cùng chu vi 40 cm. Hình chữ nhật dài 12 cm. So sánh diện tích hai hình.
Bài 14: Một mảnh chữ nhật dài 20 m, rộng 12 m. Làm lối đi rộng 1 m chạy phía trong quanh mép. Phần còn lại là hình chữ nhật kích thước 18 m × 10 m, diện tích bao nhiêu?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 12 dm³ = 12 000 cm³.
Bài 2: 8 m³ = 8 000 dm³.
Bài 3: 6 dm³ = 6 000 cm³.
Bài 4: 1 m³ = 1 000 dm³.
Bài 5: 1 dm³ = 1 000 cm³.
Bài 6: 3 m³ = 3 000 dm³.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: Chu vi=(12+7)×2=38 cm; diện tích=84 cm².
Bài 8: Nửa chu vi=20; rộng=20-12=8 cm.
Bài 9: Dài=96:8=12 cm.
Bài 10: Chu vi=36 cm; diện tích=81 cm².
Bài 11: Dài 10 cm; chu vi=(10+5)×2=30 cm.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Nửa chu vi=25; tổng dài+rộng=25, hiệu=5; dài=15 cm, rộng=10 cm.
Bài 13: Vuông cạnh 10, diện tích 100; chữ nhật rộng 8, diện tích 96; hình vuông lớn hơn 4 cm².
Bài 14: 18×10=180 m².

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm