Bộ bài tập số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ, hiệu dành cho học sinh lớp 2, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Nắm tên gọi các thành phần trong phép cộng và phép trừ.
  • Dùng phép tính ngược để tìm thành phần chưa biết.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Tìm số hạng chưa biết: x + 29 = 79.
Bài 2: Tìm số bị trừ: x – 29 = 16.
Bài 3: Tìm số hạng chưa biết: 37 + x = 55.
Bài 4: Tìm số trừ: 85 – x = 5.
Bài 5: Tìm số hạng chưa biết: x + 6 = 66.
Bài 6: Tìm số bị trừ: x – 82 = 3.

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Tìm x rồi kiểm tra: x + 17 = 69.
Bài 8: Tìm x rồi kiểm tra: 28 – x = 14.
Bài 9: Tìm x rồi kiểm tra: x + 10 = 35.
Bài 10: Tìm x rồi kiểm tra: 83 – x = 57.
Bài 11: Tìm x rồi kiểm tra: x + 13 = 80.

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Tìm x: x + 11 + 2 = 42.
Bài 13: Tìm x: 42 – x – 2 = 11.
Bài 14: Một số cộng 11 rồi trừ 2 được 38. Tìm số ban đầu.

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: x = 79 – 29 = 50.
Bài 2: x = 16 + 29 = 45.
Bài 3: x = 55 – 37 = 18.
Bài 4: x = 85 – 5 = 80.
Bài 5: x = 66 – 6 = 60.
Bài 6: x = 3 + 82 = 85.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: x = 69 – 17 = 52. Kiểm tra: 52+17=69.
Bài 8: x = 28 – 14 = 14. Kiểm tra: 28-14=14.
Bài 9: x = 35 – 10 = 25. Kiểm tra: 25+10=35.
Bài 10: x = 83 – 57 = 26. Kiểm tra: 83-26=57.
Bài 11: x = 80 – 13 = 67. Kiểm tra: 67+13=80.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: x = 42 – 11 – 2 = 29.
Bài 13: 42 – x = 13; x = 42-13 = 29.
Bài 14: Làm ngược: 38+2-11=29.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm