Đổi đơn vị đo lớp 4 cần phân biệt từng nhóm đại lượng. Độ dài và khối lượng có quan hệ khác với diện tích; thời gian lại có các mốc riêng.

1. Đơn vị độ dài

1 km = 1000 m; 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm.

Ví dụ: 5 m = 500 cm.

2. Đơn vị khối lượng

1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg.

Ví dụ: 3 tạ = 300 kg.

3. Đơn vị diện tích

Hai đơn vị diện tích liền nhau trong bảng thường hơn kém nhau 100 lần. Ví dụ: 1 m² = 100 dm², 1 dm² = 100 cm².

4. Đơn vị thời gian

  • 1 phút = 60 giây.
  • 1 giờ = 60 phút.
  • 1 ngày = 24 giờ.
  • 1 tuần = 7 ngày.
  • 1 thế kỉ = 100 năm.

5. Cách đổi an toàn

  1. Xác định đang đổi đại lượng gì.
  2. Viết quan hệ giữa hai đơn vị.
  3. Đổi từng bước nếu chưa chắc.
  4. Kiểm tra xem đổi sang đơn vị bé hơn thì số đo thường lớn lên.

Bài luyện nhanh

  1. 4 km = ? m. Đáp số: 4000 m.
  2. 6 tạ = ? kg. Đáp số: 600 kg.
  3. 5 m² = ? dm². Đáp số: 500 dm².

Học tiếp

Lỗi thường gặp

  • Dùng quy tắc ×10 cho đơn vị diện tích, trong khi hai đơn vị diện tích liền nhau thường hơn kém 100 lần.
  • Nhầm 1 giờ = 100 phút thay vì 60 phút.
  • Đổi đúng số nhưng quên ghi đơn vị mới.

Tự kiểm tra

Đổi sang đơn vị bé hơn thường làm số đo lớn lên; đổi sang đơn vị lớn hơn thường làm số đo nhỏ đi. Có thể dùng nhận xét này để phát hiện kết quả vô lý.

Xem thêm