Đổi đơn vị độ dài không khó nếu nắm chắc từng mối quan hệ. Điều cần luyện thêm là sử dụng nhiều số đo hỗn hợp trong cùng một bài toán, đặc biệt trước khi cộng, trừ hoặc chia đoạn.

Kiến thức cần nhớ

  • Các đơn vị độ dài thường dùng: mm, cm, dm, m, km.
  • Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ, nhân theo quan hệ giữa hai đơn vị; đổi ngược lại thì chia.
  • Chỉ cộng hoặc trừ các độ dài sau khi đã đưa về cùng đơn vị.

Cách suy luận

  1. Xác định chiều đổi đơn vị.
  2. Dùng đúng quan hệ giữa hai đơn vị.
  3. Ghi đầy đủ đơn vị ở kết quả.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Đổi 2 km ra m.

Hướng dẫn giải chi tiết: 1 km = 1000 m, nên 2 km = 2 × 1000 = 2 000 m.

Ví dụ 2: Đổi 400 cm ra m.

Hướng dẫn giải chi tiết: Vì 100 cm = 1 m, nên 400 cm = 4 m.

Ví dụ 3: Đổi 4 m ra mm.

Hướng dẫn giải chi tiết: 1 m = 1000 mm, nên 4 m = 4 × 1000 = 4 000 mm.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Đổi 80 cm ra dm.

Bài 2: Đổi 6 cm ra mm.

Bài 3: Đổi 7 000 m ra km.

Bài 4: Đổi 8 m ra cm.

Bài 5: Đổi 11 000 mm ra m.

Bài 6: Đổi 10 dm ra cm.

Bài 7: Đổi 150 mm ra cm.

Bài 8: Đổi 12 km ra m.

Bài 9: Đổi 1 400 cm ra m.

Bài 10: Đổi 14 m ra mm.

Bài 11: Đổi 180 cm ra dm.

Bài 12: Đổi 16 cm ra mm.

Bài 13: Tính: 3 km 250 m + 1 km 875 m.

Bài 14: Một quãng đường dài 5 km. Đã đi 2 km 650 m. Còn bao nhiêu mét?

Bài 15: So sánh 4 m 8 cm và 408 cm.

Bài 16: Cắt 12 m dây thành các đoạn 75 cm. Cắt được bao nhiêu đoạn?

Bài 17: Một hình chữ nhật dài 2 m, rộng 75 cm. Tính nửa chu vi theo xăng-ti-mét.

Bài 18: Tổng hai đoạn dây là 9 m, đoạn thứ nhất dài 3 m 45 cm. Đoạn thứ hai dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài 19: Một cây cao 325 cm. Cây khác cao hơn 1 m 25 cm. Cây thứ hai cao bao nhiêu mét và xăng-ti-mét?

Bài 20: Có 2 km 400 m đường, sửa được 34 quãng đường. Đã sửa bao nhiêu mét?

Lời giải chi tiết

Bài 1. Bài giải:

Vì 10 cm = 1 dm, nên 80 cm = 8 dm.

Bài 2. Bài giải:

1 cm = 10 mm, nên 6 cm = 6 × 10 = 60 mm.

Bài 3. Bài giải:

Vì 1000 m = 1 km, nên 7 000 m = 7 km.

Bài 4. Bài giải:

1 m = 100 cm, nên 8 m = 8 × 100 = 800 cm.

Bài 5. Bài giải:

Vì 1000 mm = 1 m, nên 11 000 mm = 11 m.

Bài 6. Bài giải:

1 dm = 10 cm, nên 10 dm = 10 × 10 = 100 cm.

Bài 7. Bài giải:

Vì 10 mm = 1 cm, nên 150 mm = 15 cm.

Bài 8. Bài giải:

1 km = 1000 m, nên 12 km = 12 × 1000 = 12 000 m.

Bài 9. Bài giải:

Vì 100 cm = 1 m, nên 1 400 cm = 14 m.

Bài 10. Bài giải:

1 m = 1000 mm, nên 14 m = 14 × 1000 = 14 000 mm.

Bài 11. Bài giải:

Vì 10 cm = 1 dm, nên 180 cm = 18 dm.

Bài 12. Bài giải:

1 cm = 10 mm, nên 16 cm = 16 × 10 = 160 mm.

Bài 13. Bài giải:

Đổi 3 km 250 m = 3 250 m;

1 km 875 m = 1 875 m.

Tổng 5 125 m = 5 km 125 m.

Bài 14. Bài giải:

Đổi: 5 km = 5 000 m; 2 km 650 m = 2 650 m.

Quãng đường còn lại là: 5 000 − 2 650 = 2 350 (m).

Đáp số: 2 350 m.

Bài 15. Bài giải:

4 m 8 cm = 408 cm nên hai số đo bằng nhau.

Bài 16. Bài giải:

Đổi độ dài sợi dây: 12 m = 1 200 cm.

Số đoạn dây cắt được là: 1 200 : 75 = 16 (đoạn).

Đáp số: 16 đoạn.

Bài 17. Bài giải:

2 m=200 cm;

nửa chu vi=200+75=275 cm.

Bài 18. Bài giải:

Đổi cùng đơn vị: 9 m = 900 cm; 3 m 45 cm = 345 cm.

Đoạn dây thứ hai dài: 900 − 345 = 555 (cm).

Đáp số: 555 cm.

Bài 19. Bài giải:

Đổi: 1 m 25 cm = 125 cm.

Cây thứ hai cao: 325 + 125 = 450 (cm).

Đổi lại: 450 cm = 4 m 50 cm.

Đáp số: 4 m 50 cm.

Bài 20. Bài giải:

Quãng đường dài: 2 km 400 m = 2 400 m.

Độ dài đoạn đường đã sửa là: 2 400 : 4 × 3 = 1 800 (m).

Đáp số: 1 800 m.

Luyện tập đổi đơn vị độ dài và tài liệu in

Bộ luyện tập mới chia thành ba nhóm: đổi đơn vị; tính và so sánh số đo; bài toán nhiều bước. Học sinh nên đưa về cùng một đơn vị trước khi cộng, trừ hoặc so sánh.

Tải bài đổi đơn vị độ dài lớp 4 Word/PDF

Trên trang có 20 bài luyện tập kèm lời giải; tệp Word và PDF là tài liệu tải về riêng để in luyện thêm.

Tải file Word Tải file PDF

Đổi đơn vị trước khi trừ

Đề bài: Một đoạn đường dài 3 km 450 m. Đã sửa 1 km 875 m và thêm 600 m nữa. Còn bao nhiêu mét chưa sửa?

Xem cách giải

Đổi ra mét: 3 450 − 1 875 − 600 = 975 m. Vậy còn 975 m.

Xem thêm