| Thời gian gợi ý: 105–120 phút Mục tiêu: Hệ thống các mạch trọng tâm học kì 2: tỉ số – phần trăm – tỉ lệ bản đồ, diện tích và thể tích hình khối, số đo thời gian, chuyển động đều, thống kê và xác suất. Cách sử dụng: Làm theo từng mạch. Với chuyển động, đưa quãng đường và thời gian về đơn vị tương thích trước khi tính; với xác suất, lấy số lần xảy ra sự kiện chia cho tổng số lần thực hiện. |
|---|
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
☐ Vận dụng tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ bản đồ và
bài toán tổng/hiệu – tỉ số.☐ Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và
thể tích các hình khối đã học.☐ Thực hiện các phép tính với số đo thời gian.
☐ Tính vận tốc, quãng đường, thời gian và đổi đơn vị
vận tốc.☐ Đọc bảng số liệu, biểu đồ hình quạt tròn và tính
tỉ số số lần lặp lại của một sự kiện.
II. GHI NHỚ NHANH
| Nội dung | Điều cần nhớ |
|---|---|
| Tỉ số – phần trăm | Tỉ số phần trăm = số cần so sánh : số làm chuẩn × 100%; tìm p% của A bằng A × p%. |
| Hình khối | V hộp chữ nhật = dài × rộng × cao; V lập phương = cạnh³; Stp lập phương = 6 × cạnh². |
| Thời gian | Khi cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian, đổi 60 giây = 1 phút và 60 phút = 1 giờ khi cần. |
| Chuyển động | v = s : t; s = v × t; t = s : v. 1 km = 1 000 m; 1 giờ = 3 600 giây. |
| Thống kê – xác suất | Đọc đúng tổng số và từng nhóm. Tỉ số số lần lặp lại của một sự kiện = số lần sự kiện xảy ra : tổng số lần thực hiện. |
III. BÀI TẬP ÔN LUYỆN THEO CHỦ ĐỀ
Chủ đề 1. Tỉ số – phần trăm – bản đồ
Bài 1. Rút gọn tỉ số 32 : 48 dưới dạng phân số tối
giản.
Bài 2. Một đội có 60 bạn, trong đó 27 bạn nữ. Số bạn
nữ chiếm bao nhiêu phần trăm?
Bài 3. Tính 18% của 750.
Bài 4. Tổng của hai số là 132, tỉ số của hai số là 5
: 6. Tìm hai số.
Bài 5. Hiệu của hai số là 28, tỉ số của hai số là 9
: 5. Tìm hai số.
Bài 6. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 250 000, một đoạn đường
dài 6,4 cm. Tính độ dài thật theo ki-lô-mét.
Chủ đề 2. Hình khối – thời gian
Bài 7. Đổi: 4,2 m³ = … dm³.
Bài 8. Một hình hộp chữ nhật dài 14 cm, rộng 9 cm,
cao 6 cm. Tính diện tích xung quanh.
Bài 9. Với hình hộp chữ nhật ở Bài 8, tính thể
tích.
Bài 10. Một hình lập phương cạnh 4,5 cm. Tính thể
tích.
Bài 11. Tính: 2 giờ 48 phút + 1 giờ 37 phút.
Bài 12. Tính: 1 giờ 35 phút × 4.
Bài 13. Tính: 7 giờ 30 phút : 5.
Chủ đề 3. Chuyển động đều
Bài 14. Một ô tô đi 156 km trong 3 giờ. Tính vận
tốc.
Bài 15. Đổi: 15 m/s = … km/giờ.
Bài 16. Một xe máy đi với vận tốc 48 km/giờ trong
2,5 giờ. Tính quãng đường.
Bài 17. Một tàu đi 180 km với vận tốc 72 km/giờ.
Tính thời gian đi.
Bài 18. Một người đi xe đạp được 600 m trong 2 phút.
Tính vận tốc theo mét trên giây.
Bài 19. Một ô tô xuất phát lúc 7 giờ 30 phút và đến
nơi lúc 10 giờ 15 phút. Xe nghỉ 15 phút; quãng đường dài 150 km. Tính
vận tốc trung bình khi xe chạy.
Chủ đề 4. Thống kê – xác suất
Bài 20. Một biểu đồ hình quạt tròn cho biết 35%
trong 240 học sinh thích đọc sách. Có bao nhiêu học sinh thích đọc
sách?
Bài 21. Bốn tổ thu gom lần lượt 18 kg, 22 kg, 15 kg
và 25 kg giấy vụn. Tổ nào thu gom nhiều nhất và cả bốn tổ thu gom bao
nhiêu ki-lô-gam?
Bài 22. Một vòng quay được thực hiện 40 lần, kim chỉ
vào ô đỏ 14 lần. Viết tỉ số số lần vào ô đỏ so với tổng số lần quay dưới
dạng phân số tối giản.
Bài 23. Một con xúc xắc được gieo 30 lần, mặt 6 chấm
xuất hiện 9 lần. Viết tỉ số số lần xuất hiện mặt 6 chấm so với tổng số
lần gieo.
Bài 24. Biểu đồ quạt tròn có ba phần lần lượt chiếm
30%, 25% và 15%. Phần còn lại chiếm bao nhiêu phần trăm?
IV. BÀI TẬP TỔNG HỢP
Làm lần lượt các bài dưới đây. Với bài toán có lời văn, em ghi rõ lời
giải, phép tính và đáp số.
Bài 25. Một bể dạng hình hộp chữ nhật dài 1,2 m,
rộng 0,8 m, cao 0,5 m. Tính thể tích của bể theo lít, biết 1 m³ = 1 000
lít.
Bài 26. Một xe đi 126 km trong 1 giờ 45 phút. Tính
vận tốc theo ki-lô-mét trên giờ.
Bài 27. Một bạn chạy với vận tốc 4 m/s trong 12
phút. Tính quãng đường chạy theo ki-lô-mét.
Bài 28. Một thùng có 500 sản phẩm, trong đó 32% là
sản phẩm loại A. Hỏi có bao nhiêu sản phẩm loại A?
Bài 29. Một hình lập phương cạnh 7 cm. Tính diện
tích toàn phần và thể tích.
V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN
Em chỉ đối chiếu phần này sau khi đã tự làm. Với bài làm sai, hãy tự
làm lại một lần nữa rồi mới xem đáp án.
Bài 1: 23.
Bài 2: 27 : 60 = 45%.
Bài 3: 135.
Bài 4: Tổng số phần 11; hai số là 60 và 72.
Bài 5: Hiệu số phần 4; hai số là 63 và 35.
Bài 6: 6,4 × 250 000 = 1 600 000 cm = 16 km.
Bài 7: 4 200 dm³.
Bài 8: (14 + 9) × 2 × 6 = 276 cm².
Bài 9: 14 × 9 × 6 = 756 cm³.
Bài 10: 4,5 × 4,5 × 4,5 = 91,125 cm³.
Bài 11: 4 giờ 25 phút.
Bài 12: 6 giờ 20 phút.
Bài 13: 1 giờ 30 phút.
Bài 14: 52 km/giờ.
Bài 15: 54 km/giờ.
Bài 16: 120 km.
Bài 17: 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút.
Bài 18: 2 phút = 120 giây; 600 : 120 = 5 m/s.
Bài 19: Thời gian chạy: 2 giờ 45 phút − 15 phút = 2
giờ 30 phút = 2,5 giờ; vận tốc 150 : 2,5 = 60 km/giờ.
Bài 20: 240 × 35% = 84 học sinh.
Bài 21: Tổ 4 nhiều nhất; tổng 18 + 22 + 15 + 25 = 80
kg.
Bài 22: 1440 = 720.
Bài 23: 930 = 310.
Bài 24: 30%.
Bài 25: 1,2 × 0,8 × 0,5 = 0,48 m³ = 480 lít.
Bài 26: 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ; 126 : 1,75 = 72
km/giờ.
Bài 27: 12 phút = 720 giây; 4 × 720 = 2 880 m = 2,88
km.
Bài 28: 500 × 32% = 160 sản phẩm.
Bài 29: Diện tích toàn phần: 6 × (7 × 7) = 294 cm²;
thể tích: 7 × 7 × 7 = 343 cm³.
File Word của đề cương, thuận tiện tải về máy và in cho học sinh ôn tập.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)