| Thời gian gợi ý: 90–105 phút Mục tiêu: Củng cố các nội dung trọng tâm nửa đầu học kì 2: tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ bản đồ, bài toán tổng/hiệu – tỉ số, đơn vị thể tích, diện tích và thể tích hình hộp chữ nhật – hình lập phương, số đo thời gian. Cách sử dụng: Với bài tỉ số, vẽ hoặc ghi rõ số phần bằng nhau trước khi tính. Với hình khối, đổi về cùng đơn vị; với thời gian, nhớ 1 giờ = 60 phút. |
|---|
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
☐ Tính tỉ số, tỉ số phần trăm và giá trị phần trăm
của một số; vận dụng tỉ lệ bản đồ.☐ Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
hoặc hiệu và tỉ số.☐ Đổi cm³, dm³, m³; nhận biết hình khai triển.
☐ Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và
thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.☐ Thực hiện đổi, cộng, trừ, nhân và chia số đo thời
gian trong phạm vi đã học.
II. GHI NHỚ NHANH
| Nội dung | Điều cần nhớ |
|---|---|
| Tỉ số – phần trăm | Tỉ số a và b có thể viết a : b hoặc a/b (b khác 0). Tỉ số phần trăm của a và b = a : b × 100%. |
| Tổng/hiệu – tỉ số | Tìm tổng hoặc hiệu số phần bằng nhau, rồi tìm giá trị một phần. |
| Tỉ lệ bản đồ | Độ dài thật = độ dài trên bản đồ × mẫu số của tỉ lệ; phải đổi về đơn vị phù hợp. |
| Thể tích | 1 dm³ = 1 000 cm³; 1 m³ = 1 000 dm³. V hộp chữ nhật = dài × rộng × cao; V lập phương = cạnh × cạnh × cạnh. |
| Diện tích hình khối | Sxq hộp chữ nhật = chu vi đáy × chiều cao; Stp = Sxq + 2 × diện tích đáy; hình lập phương: Sxq = 4 × cạnh², Stp = 6 × cạnh². |
| Thời gian | 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây. Khi tính phải đổi hoặc nhớ mượn/đổi 60 đơn vị. |
III. BÀI TẬP ÔN LUYỆN THEO CHỦ ĐỀ
Chủ đề 1. Tỉ số – phần trăm – bản đồ
Bài 1. Rút gọn tỉ số 28 : 42 dưới dạng phân số tối
giản.
Bài 2. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200 000, quãng đường
dài 4,5 cm. Tính độ dài thật theo ki-lô-mét.
Bài 3. Tổng của hai số là 180, tỉ số của hai số là 4
: 5. Tìm hai số.
Bài 4. Hiệu của hai số là 36, tỉ số của hai số là 7
: 4. Tìm hai số.
Bài 5. Một lớp có 60 học sinh, trong đó 24 học sinh
tham gia câu lạc bộ Toán. Số học sinh tham gia chiếm bao nhiêu phần
trăm?
Bài 6. Tính 35% của 480.
Chủ đề 2. Hình khối – thể tích
Bài 7. Đổi: 3,25 m³ = … dm³.
Bài 8. Viết 2 dm³ 450 cm³ dưới dạng số đo có đơn vị
đề-xi-mét khối.
Bài 9. Một hình khai triển của hình lập phương gồm
bao nhiêu hình vuông bằng nhau?
Bài 10. Một hình hộp chữ nhật dài 12 cm, rộng 8 cm,
cao 5 cm. Tính diện tích xung quanh.
Bài 11. Với hình hộp chữ nhật ở Bài 10, tính diện
tích toàn phần.
Bài 12. Một hình lập phương cạnh 6 cm. Tính diện
tích toàn phần.
Bài 13. Một hình hộp chữ nhật dài 9 cm, rộng 7 cm,
cao 4 cm. Tính thể tích.
Bài 14. Một hình lập phương cạnh 5 cm. Tính thể
tích.
Chủ đề 3. Số đo thời gian
Bài 15. Đổi: 2 ngày 7 giờ = … giờ.
Bài 16. Tính: 3 giờ 45 phút + 2 giờ 38 phút.
Bài 17. Tính: 8 giờ 10 phút − 3 giờ 55 phút.
Bài 18. Tính: 1 giờ 25 phút × 3.
Bài 19. Tính: 5 giờ 30 phút : 3.
IV. BÀI TẬP TỔNG HỢP
Làm lần lượt các bài dưới đây. Với bài toán có lời văn, em ghi rõ lời
giải, phép tính và đáp số.
Bài 20. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 000, quãng đường
giữa hai địa điểm dài 7,2 cm. Tính quãng đường thật theo ki-lô-mét.
Bài 21. Một bể dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8
dm, rộng 5 dm, cao 6 dm. Tính thể tích của bể theo lít, biết 1 dm³ = 1
lít.
Bài 22. Một hình lập phương có cạnh 0,8 m. Tính diện
tích toàn phần.
Bài 23. Một công việc bắt đầu lúc 7 giờ 35 phút, kết
thúc lúc 11 giờ 10 phút. Thời gian nghỉ là 35 phút. Hỏi thời gian thực
làm là bao lâu?
Bài 24. Một trường có 560 học sinh, trong đó 45% là
học sinh khối 5. Hỏi khối 5 có bao nhiêu học sinh?
V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN
Em chỉ đối chiếu phần này sau khi đã tự làm. Với bài làm sai, hãy tự
làm lại một lần nữa rồi mới xem đáp án.
Bài 1: 23.
Bài 2: 4,5 × 200 000 = 900 000 cm = 9 km.
Bài 3: Tổng số phần: 9; hai số là 80 và 100.
Bài 4: Hiệu số phần: 3; hai số là 84 và 48.
Bài 5: 24 : 60 = 40%.
Bài 6: 168.
Bài 7: 3 250 dm³.
Bài 8: 2,45 dm³.
Bài 9: 6 hình vuông.
Bài 10: (12 + 8) × 2 × 5 = 200 cm².
Bài 11: 200 + 2 × 12 × 8 = 392 cm².
Bài 12: 6 × (6 × 6) = 216 cm².
Bài 13: 9 × 7 × 4 = 252 cm³.
Bài 14: 5 × 5 × 5 = 125 cm³.
Bài 15: 55 giờ.
Bài 16: 6 giờ 23 phút.
Bài 17: 4 giờ 15 phút.
Bài 18: 4 giờ 15 phút.
Bài 19: 1 giờ 50 phút.
Bài 20: 7,2 × 500 000 = 3 600 000 cm = 36 km.
Bài 21: 8 × 5 × 6 = 240 dm³ = 240 lít.
Bài 22: 6 × (0,8 × 0,8) = 3,84 m².
Bài 23: Từ 7 giờ 35 phút đến 11 giờ 10 phút là 3 giờ
35 phút; trừ 35 phút nghỉ còn 3 giờ.
Bài 24: 560 × 45% = 252 học sinh.
File Word của đề cương, thuận tiện tải về máy và in cho học sinh ôn tập.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)