Trong Toán lớp 3, học sinh làm quen với nhiệt độ và đơn vị độ C, kí hiệu °C. Bài tập thường yêu cầu đọc số chỉ trên nhiệt kế, so sánh hai nhiệt độ hoặc tìm mức chênh lệch.

Minh họa cách đọc nhiệt kế lớp 3 với mức nhiệt 27 độ C

Đọc đơn vị trước khi đọc số

Một số đo nhiệt độ gồm số và đơn vị. Chẳng hạn 25°C đọc là “hai mươi lăm độ C”. Khi viết đáp số, cần ghi cả °C nếu câu hỏi hỏi nhiệt độ.

Nhiệt độ càng cao thì số đo °C càng lớn. Ví dụ 30°C cao hơn 24°C.

Cách đọc nhiệt kế theo vạch chia

  1. Xác định các số đã ghi trên thang nhiệt kế.
  2. Quan sát khoảng giữa hai số liên tiếp được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau.
  3. Tìm giá trị của mỗi vạch nhỏ.
  4. Xem mức chỉ thị dừng ở vạch nào rồi đọc số đo.

Ví dụ: từ 20°C đến 30°C có 10 khoảng bằng nhau thì mỗi khoảng ứng với 1°C. Nếu mức chỉ thị ở vạch thứ 7 sau 20°C, nhiệt độ là 27°C.

So sánh và tìm chênh lệch nhiệt độ

Buổi sáng là 18°C, buổi trưa là 27°C. Vì 27 > 18 nên buổi trưa có nhiệt độ cao hơn. Mức chênh lệch là:

27 − 18 = 9 (°C).

Với câu hỏi “cao hơn bao nhiêu độ C” hoặc “thấp hơn bao nhiêu độ C”, lấy số lớn trừ số bé.

Không suy đoán số đo khi chưa biết mỗi vạch ứng với bao nhiêu

Một lỗi phổ biến là thấy kim hoặc cột chất lỏng nằm ở vạch thứ ba rồi trả lời “3°C”. Vạch thứ ba chỉ cho biết vị trí; muốn biết số đo phải dựa vào các số mốc và giá trị của mỗi khoảng chia.

Cũng cần phân biệt nhiệt độ với thời gian: 20°C là số đo nhiệt độ, còn 20 giờ là thời điểm.

Tự luyện

  1. Nhiệt độ buổi sáng 21°C, buổi chiều 29°C. Buổi chiều cao hơn bao nhiêu độ C?
    Đáp số: 8°C.
  2. Hai số liên tiếp trên thang là 10°C và 20°C, giữa chúng có 10 khoảng bằng nhau. Mỗi khoảng là bao nhiêu độ C?
    Đáp số: 1°C.
  3. 15°C và 12°C, nhiệt độ nào thấp hơn?
    Đáp số: 12°C.

Học sinh có thể đối chiếu Bài 33: Nhiệt độ – Đơn vị đo nhiệt độbài thực hành đo lường, đồng thời ôn mi-li-lít và lít lớp 3. Để đối chiếu nội dung này với các mạch khác trong năm học, xem tổng hợp kiến thức Toán lớp 3.

Xem thêm