Khi mở rộng phạm vi số đến 100 000, học sinh cần nắm giá trị theo hàng để đọc và viết đúng số có bốn hoặc năm chữ số.

Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng

  • Các hàng từ phải sang trái là: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
  • Số 34 572 có 3 chục nghìn, 4 nghìn, 5 trăm, 7 chục và 2 đơn vị.
  • 34 572 = 30 000 + 4 000 + 500 + 70 + 2.

Cách đọc và viết

Đọc từ hàng có giá trị lớn nhất sang phải. Khi một hàng có chữ số 0, cần giữ đúng vị trí của hàng đó để không làm thay đổi số.

Khi viết số từ lời đọc, có thể kẻ nhanh năm vị trí tương ứng chục nghìn – nghìn – trăm – chục – đơn vị rồi điền từng chữ số.

Muốn so sánh hai số có cùng số chữ số, so sánh từ hàng cao nhất sang hàng thấp hơn.

Đọc, viết và phân tích một số

Ví dụ 1: Phân tích 70 306.
Cách làm: 70 306 = 70 000 + 300 + 6.

Ví dụ 2: So sánh 48 215 và 48 251.
Cách làm: Hai số cùng 48 nghìn; xét hàng trăm đều 2, hàng chục 1 < 5 nên 48 215 < 48 251.

Các chữ số 0 trong số có nhiều chữ số

  • Bỏ mất chữ số 0 ở giữa khi viết số.
  • Nhầm hàng nghìn với hàng chục nghìn.
  • So sánh từ hàng đơn vị thay vì từ hàng cao nhất.

Tự luyện số có bốn, năm chữ số

  1. Số gồm 6 chục nghìn, 2 nghìn, 4 trăm, 0 chục, 5 đơn vị là số nào?
    Đáp số: 62 405.
  2. Viết 91 080 thành tổng.
    Đáp số: 90 000 + 1 000 + 80.
  3. Điền dấu: 35 999 … 36 001.
    Đáp số: 35 999 < 36 001.

Tách số theo tổng giá trị các hàng

Số 43 205 có thể viết thành 40 000 + 3 000 + 200 + 5. Việc phân tích như vậy cho thấy chữ số 3 ở hàng nghìn có giá trị 3 000, còn chữ số 2 ở hàng trăm có giá trị 200.

Khi đọc số có chữ số 0 ở giữa, phải dựa vào vị trí các hàng. Không được xóa chữ số 0 khi viết vì 43 205 và 4 325 là hai số hoàn toàn khác nhau.

Bài học liên quan

Xem thêm